Quy định tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Quá trình sắp xếp thôn, tổ dân phố đang được Chính phủ chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện, tập trung xử lý kiến nghị, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để phát huy hiệu quả mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Báo SGGP xin giới thiệu các quy định về tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quy định tại Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26-5-2026 của Chính phủ

Ban điều hành khu phố 28 (phường Bàn Cờ, TPHCM) tặng quà cho người dân có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn. ẢNH: VIỆT NGA
Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu, từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
2. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3. Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
4. Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
5. Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của tòa án.
Nhiệm vụ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Nhiệm vụ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong tổ chức, điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố bao gồm:
a) Chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tổ chức để cộng đồng dân cư bàn, quyết định đối với các nội dung thuộc phạm vi nhân dân bàn và quyết định; tổ chức để nhân dân tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi phải lấy ý kiến nhân dân theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
b) Tổ chức thực hiện và theo dõi việc thực hiện các quyết định của cộng đồng dân cư đã được nhân dân trong thôn, tổ dân phố thông qua; tổng hợp, báo cáo UBND cấp xã về kết quả thực hiện;
c) Tổ chức triển khai các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố;
d) Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản khác trong tổ chức các hoạt động của cộng đồng dân cư, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn; đ) Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật; e) Báo cáo kết quả hoạt động của thôn, tổ dân phố trước hội nghị thôn, tổ dân phố theo định kỳ hàng năm hoặc khi cần thiết.
Ngoài ra, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố còn có nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do chính quyền cấp xã giao.
Quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có các quyền hạn sau:
a) Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật; là người đại diện cho cộng đồng dân cư ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí và đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua;
b) Được mời tham gia các cuộc họp của chính quyền địa phương cấp xã liên quan đến việc triển khai các công việc liên quan trực tiếp đến cộng đồng dân cư;
c) Căn cứ quy định của HĐND cấp tỉnh về số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lựa chọn người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố sau khi thống nhất với Bí thư Chi bộ, Trưởng ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố. UBND cấp xã quyết định công nhận và cho thôi làm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
d) Phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện nhiệm vụ quy định tại điều này;
đ) Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
TPHCM hiện có 168 đơn vị hành chính cấp xã với 5.947 khu phố, ấp, thôn, khu dân cư. Các địa phương sẽ rà soát quy mô hộ gia đình tại từng nơi để xây dựng phương án sắp xếp theo quy định của Chính phủ. UBND TPHCM yêu cầu việc sắp xếp phải bảo đảm phù hợp quy mô dân cư, đặc điểm địa phương và yêu cầu quản lý của chính quyền cơ sở, đồng thời giữ ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và tạo sự đồng thuận trong nhân dân.
Theo quy định, khu phố tại phường phải có từ 700 hộ gia đình trở lên. Ấp, thôn tại xã và khu dân cư tại đặc khu phải có từ 500 hộ gia đình trở lên. Riêng các địa phương có điều kiện đặc thù như xã Thạnh An, đặc khu Côn Đảo hoặc khu vực dân cư phân tán, giao thông khó khăn được áp dụng tiêu chí thấp hơn.
Nguồn SGGP: https://sggp.org.vn/quy-dinh-tieu-chuan-truong-thon-to-truong-to-dan-pho-post857005.html











