SUV Toyota trang bị công nghệ ADAS cấp độ 2, giá gần 200 triệu đồng
Toyota Glanza 2026 đã chính thức ra mắt tại thị trường Ấn Độ với 5 phiên bản sử dụng động cơ xăng và tùy chọn nhiên liệu khí nén tự nhiên CNG.
Toyota Glanza 2026 phiên bản E có giá 699.000 Rupee (tương đương 190,50 triệu đồng). Giá của phiên bản S là 771.000 Rupee (210,12 triệu đồng). Nếu muốn tậu phiên bản G, khách hàng cần chi ra số tiền 873.000 Rupee (237,92 triệu đồng). Phiên bản V được niêm yết ở mức 999.000 Rupee (272,26 triệu đồng). Phiên bản cao cấp nhất V(O) có giá 1.049.000 Rupee (285,89 triệu đồng).
Glanza 2026 sử dụng động cơ xăng dòng Z, 3 xi lanh, dung tích 1.197cc, cho công suất tối đa 82 mã lực tại 5.700 vòng/phút, cùng mô-men xoắn cực đại 112,4 Nm tại 4.500 vòng/phút. Động cơ đi kèm hộp số sàn MT hoặc hộp số tự động AMT, đồng thời được trang bị hệ thống tự động dừng và khởi động động cơ Idle Start/Stop nhằm hỗ trợ tiết kiệm nhiên liệu. Xe đáp ứng tiêu chuẩn khí thải BS6 Giai đoạn 2 tại Ấn Độ.
Bên cạnh phiên bản chạy xăng, Toyota Glanza E-CNG sử dụng động cơ 3 xi lanh dung tích 1.197 cc có khả năng vận hành bằng cả xăng và khí nén tự nhiên. Khi chạy bằng xăng, động cơ đạt công suất tối đa khoảng 82 mã lực và mô-men xoắn 112,4 Nm; khi chuyển sang CNG, công suất giảm còn 70 mã lực tại 5.700 vòng/phút, trong khi mô-men xoắn cực đại đạt 101,8 Nm tại 2.900 vòng/phút. Các phiên bản CNG cũng có lựa chọn hộp số sàn MT hoặc hộp số tự động AMT.

Toyota Glanza 2026.
Theo số liệu trong tài liệu quảng cáo, Toyota Glanza 2026 đạt mức tiêu thụ nhiên liệu 23,80 km/lít với động cơ xăng kết hợp hộp số sàn và 24,77 km/lít với hộp số AMT. Đối với các phiên bản E-CNG, mức tiêu thụ được công bố lần lượt là 33,61 km/kg với hộp số sàn và 34,47 km/kg với hộp số AMT.
Toyota Glanza có chiều dài 3.990 mm, rộng 1.745 mm, cao 1.530 mm và chiều dài cơ sở 2.520 mm, bán kính quay vòng 4,85 m, bố trí 5 chỗ ngồi. Phiên bản sử dụng xăng được trang bị bình nhiên liệu dung tích 37 lít, trong khi bản CNG có bình chứa khí dung tích 55 lít theo quy đổi thể tích nước.
Trọng lượng xe chạy xăng sử dụng hộp số sàn dao động từ 950-985 kg, còn bản AMT nặng 965-990 kg. Các phiên bản E-CNG có trọng lượng được công bố trong khoảng 1.045-1.055 kg hoặc 1.050-1.060 kg tùy cấu hình. Trọng lượng toàn bộ tối đa đạt 1.410 kg đối với bản xăng và 1.480 kg đối với bản E-CNG.

Hệ thống khung gầm của Toyota Glanza 2026 gồm treo trước MacPherson và treo sau dạng thanh xoắn, kết hợp phanh đĩa thông gió phía trước và phanh tang trống phía sau. Các phiên bản tiêu chuẩn sử dụng mâm thép 15 inch kèm nắp chụp, đi cùng lốp kích thước 185/65 R15. Từ phiên bản G trở lên, khách hàng có thể lựa chọn mâm hợp kim 16 inch với lốp 195/55 R16; bánh dự phòng sử dụng mâm thép và lốp 185/65 R15.
Toyota Glanza 2026 sở hữu lưới tản nhiệt mới, cản trước thiết kế lại, các hốc hút gió lớn và phong cách thể thao. Đèn pha projector halogen được trang bị trên hai phiên bản E và S, trong khi đèn pha LED projector và đèn chiếu sáng ban ngày LED DRL xuất hiện từ phiên bản G. Các bản V và V(O) có thêm đèn sương mù LED và kính chống tia UV.
Đèn pha tự động cùng hệ thống chiếu sáng Welcome Home cũng được trang bị từ phiên bản G trở lên. Ngoài ra, xe có đèn hậu LED, đèn phanh thứ ba LED, cánh gió sau và cảnh báo đèn pha trên tất cả phiên bản. Đèn báo rẽ tích hợp trên gương chiếu hậu, gương cùng màu thân xe và tay nắm cửa cùng màu được bổ sung từ phiên bản S; các phiên bản G trở lên có tay nắm cửa mạ crôm và cần gạt nước kính sau. Từ bản S, xe còn có các chi tiết trang trí màu đen ở cột A, B và C, trong khi ăng-ten vây cá mập được trang bị trên những phiên bản có hệ thống thông tin giải trí.

Khoang cabin Toyota Glanza 2026 được thiết kế theo phong cách phối hai tông màu, bố trí 5 chỗ ngồi và có sự khác biệt về vật liệu theo từng phiên bản. Các bản E, S và G sử dụng ghế bọc vải, trong khi V và V(O) được trang bị ghế bọc da tổng hợp. Hàng ghế sau có thể gập theo tỷ lệ 60:40, tựa đầu có thể điều chỉnh và ghế lái chỉnh độ cao được bổ sung từ phiên bản G. Hai bản V và V(O) còn có ghế trước thông gió, vô-lăng bọc da và màn hình hiển thị thông tin trên kính chắn gió HUD.
Trong khi đó, các phiên bản E, S và G sử dụng vô-lăng urethane. Bảng đồng hồ trên bản E và S có màn hình đơn sắc, còn từ phiên bản G trở lên là màn hình thông tin màu 4,2 inch, hiển thị tốc độ, vòng tua động cơ và dữ liệu tiêu thụ năng lượng. Riêng các phiên bản V và V(O) được trang bị thêm HUD để hiển thị thông tin lái xe trong tầm quan sát của người điều khiển.
Hệ thống giải trí trên Toyota Glanza 2026 thay đổi tùy theo cấu hình. Phiên bản E có vị trí lắp đặt hệ thống âm thanh chuẩn 1DIN, nhưng màn hình cảm ứng không nằm trong danh sách trang bị tiêu chuẩn. Các bản S và S CNG được trang bị màn hình cảm ứng SmartPlay Pro 7 inch, hỗ trợ Apple CarPlay và Android Auto không dây cùng hệ thống 4 loa.

Từ phiên bản G và G CNG, xe sử dụng màn hình SmartPlay Pro+ 9 inch, tích hợp kết nối điện thoại thông minh không dây, hệ thống âm thanh vòm Surround Sense của ARKAMYS, điều khiển bằng giọng nói và nền tảng kết nối Toyota i-Connect. Hai phiên bản V và V(O) tiếp tục sử dụng màn hình cảm ứng 9 inch, kết hợp hệ thống âm thanh cao cấp Clarion, điều khiển giọng nói và các tính năng kết nối của Toyota.
Glanza 2026 được trang bị 4 cửa sổ chỉnh điện, cửa kính phía người lái có chức năng tự động lên xuống và hệ thống chống kẹt. Tất cả phiên bản đều có khóa cửa điều khiển từ xa, vô-lăng điều chỉnh độ cao, đèn đọc bản đồ phía trước, sưởi kính sau và ổ cắm điện 12V.
Từ phiên bản S, xe có gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, các nút điều khiển âm thanh và điện thoại trên vô-lăng, cửa gió điều hòa dành cho hành khách phía sau, tựa tay trung tâm phía trước, cổng USB phía sau chuẩn Type-A và Type-C cùng tấm che khoang hành lý.

Các phiên bản G trở lên có hệ thống khởi động bằng nút bấm Push Start, điều hòa tự động, vô-lăng điều chỉnh tiến lùi, camera lùi, sạc điện thoại không dây có làm mát chủ động, đèn chiếu sáng khoang hành lý, đèn khu vực để chân phía trước và ngăn chứa đồ có đèn.
Trong khi đó, hai bản V và V(O) được bổ sung gương chiếu hậu gập tự động, gương chiếu hậu trong xe chống chói tự động, đèn gương trang điểm và camera quan sát toàn cảnh 360 độ. Bản V có hệ thống điều khiển hành trình thông thường, còn V(O) được trang bị hệ thống điều khiển hành trình thích ứng.
Một điểm đáng chú ý trên Toyota Glanza 2026 là hệ thống kết nối Toyota i-Connect, cho phép người dùng thực hiện nhiều thao tác và theo dõi tình trạng xe thông qua các tính năng kết nối tương thích. Các chức năng được giới thiệu bao gồm khóa và mở cửa từ xa, điều khiển đèn cảnh báo nguy hiểm và đèn pha, kiểm tra quãng đường còn lại trước khi hết nhiên liệu, xác định vị trí xe, theo dõi vị trí trực tiếp và thiết lập vùng địa lý.

Hệ thống còn hỗ trợ cảnh báo tốc độ, kiểm tra tình trạng xe, thông báo lỗi, cảnh báo va chạm tự động, cảnh báo khi xe bị kéo hoặc di chuyển bất thường, theo dõi việc sử dụng xe thông qua hồ sơ người trông xe và kết nối đồng hồ thông minh. Tính năng điều khiển bằng Hey Siri phụ thuộc vào điều kiện hệ thống, trong khi Service Connect cung cấp các chức năng kết nối dữ liệu và hỗ trợ chăm sóc xe.
Về an toàn, Toyota Glanza 2026 được trang bị 6 túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, cân bằng điện tử ESP, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, hệ thống chống trộm Immobilizer và khóa cửa tự động theo tốc độ. Xe có dây an toàn ba điểm tại tất cả vị trí, bộ căng dây an toàn phía trước, cảnh báo thắt dây an toàn cho hàng ghế trước và sau, điểm neo ghế trẻ em ISOFIX cùng tín hiệu dừng khẩn cấp kích hoạt đèn cảnh báo khi phanh gấp.

Hệ thống giám sát áp suất lốp TPMS được bổ sung từ phiên bản S. Đáng chú ý, gói hỗ trợ lái xe ADAS cấp độ 2 chỉ có trên phiên bản cao cấp nhất V(O), bao gồm kiểm soát hành trình thích ứng ACC, cảnh báo lệch làn đường LDW, phòng ngừa lệch làn LDP, hỗ trợ giữ làn LKA, hỗ trợ đèn pha tự động HBA và phanh khẩn cấp tự động AEB. Xe còn có chức năng cảnh báo khi phát hiện tình trạng di chuyển chao đảo, giúp người lái nhận biết những dấu hiệu vận hành bất thường. Các tính năng này đưa Glanza V(O) lên mức trang bị hỗ trợ lái cao hơn so với những phiên bản còn lại.
Toyota Glanza 2026 có 7 lựa chọn màu ngoại thất, gồm đỏ Sportin Red, xanh ngọc lam Digital Turquoise, đen Bluish Black, trắng Cafe White, xám Gaming Grey, xanh dương Insta Blue và bạc Enticing Silver. Khách hàng cũng có thể lựa chọn thêm các phụ kiện trang trí như ốp viền đèn sương mù phía trước, tấm chắn mưa cửa, ốp trang trí đèn hậu, bậc cửa có đèn chiếu sáng và thảm sàn 3D.

