Tải Mẫu tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Mẫu tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với khí thải được áp dụng theo Nghị định 153/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ 1/5/2025, kèm quy định mức phí cố định và biến đổi.

Mẫu tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 153/2024/NĐ-CP, người nộp phí phải kê khai phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo Mẫu số 01 Phụ lục. Đây là mẫu tờ khai chính thức áp dụng thống nhất trên toàn quốc và là căn cứ để doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động xả khí thải.

Tải Mẫu tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với khí thải Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 153/2024/NĐ-CP

Tải Mẫu tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với khí thải Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 153/2024/NĐ-CP

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

Điều 6 Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định mức thu phí gồm hai phần: phí cố định áp dụng cho mọi cơ sở xả thải và phí biến đổi dành cho các cơ sở phải quan trắc khí thải theo quy định.

Phí cố định áp dụng hằng năm

Mức thu phí cố định (f): 3.000.000 đồng/năm, được áp dụng cho tất cả cơ sở xả khí thải, bao gồm cả cơ sở không thuộc diện quan trắc và cơ sở thuộc diện phải quan trắc.

Đối với cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động sau ngày 05/01/2025 hoặc các cơ sở đã hoạt động từ trước thời điểm này, số phí phải nộp được tính theo công thức:

Số phí phải nộp = (f/12) × thời gian tính phí (tháng)

Thời gian tính phí được tính từ tháng liền kề sau tháng Nghị định có hiệu lực đối với cơ sở đang hoạt động, hoặc từ tháng bắt đầu vận hành đối với cơ sở mới, cho đến hết quý hoặc hết năm tùy vào kỳ thu phí.

Phí biến đổi áp dụng theo từng chất gây ô nhiễm

Phần phí biến đổi dành cho các cơ sở thuộc diện phải quan trắc khí thải. Mức thu được quy định cụ thể cho từng chất gây ô nhiễm như sau:

Mức phí này được tính dựa trên khối lượng các chất ô nhiễm có trong khí thải ghi nhận qua hệ thống quan trắc của cơ sở.

Quốc Duẩn

Nguồn Nghệ An: https://baonghean.vn/tai-mau-to-khai-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-khi-thai-10312941.html