Thi hành án dân sự trên môi trường số

Theo Nghị định số 152/2026/NĐ-CP, Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành nền tảng số thi hành án dân sự phục vụ hoạt động thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính, quản lý tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.

Quy định về việc thực hiện thi hành án dân sự trên môi trường số.

Quy định về việc thực hiện thi hành án dân sự trên môi trường số.

Chính phủ ban hành Nghị định số 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự.

Nghị định gồm 5 chương, 116 điều quy định chi tiết một số điều, khoản và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự, giải quyết khiếu nại, tố cáo, bảo đảm tài chính từ ngân sách để thi hành án, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong thi hành án dân sự. Trong đó, đáng chú ý là các quy định về việc thực hiện thi hành án dân sự trên môi trường số. Đây là bước chuyển biến mạnh mẽ trong quy trình thực thi pháp luật từ ngày 01/7/2026, chuyển từ phương thức làm việc truyền thống sang kỷ nguyên số hóa.

Môi trường số trong thi hành án dân sự

Theo Nghị định, các phương tiện thực hiện trên môi trường số trong thi hành án dân sự bao gồm:

a) Nền tảng số thi hành án dân sự;

b) Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp;

c) Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);

d) Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự;

đ) Thư điện tử và phương tiện khác theo quy định của pháp luật.

Tùy từng trường hợp cụ thể, cơ quan thi hành án dân sự sử dụng một hoặc nhiều phương tiện nêu trên.

Nền tảng số thi hành án dân sự

Nghị định quy định Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành nền tảng số thi hành án dân sự phục vụ hoạt động thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính, quản lý tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.

Việc xây dựng, vận hành nền tảng số thi hành án dân sự được thực hiện thông qua đầu tư, thuê dịch vụ công nghệ thông tin, thuê phần mềm, thuê nền tảng số, thuê theo số lượng tài khoản người dùng hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Nền tảng số thi hành án dân sự được triển khai tập trung, thống nhất, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu, hình thành cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự phục vụ hoạt động của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự, Thừa hành viên.

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công nghiệp công nghệ số và pháp luật khác có liên quan.

Giao, nhận bản án, quyết định thi hành án dân sự

Nghị định quy định việc giao, nhận bản án, quyết định được thực hiện trực tiếp, trên môi trường số hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

Trường hợp bản án, quyết định được gửi trên môi trường số thì thời điểm xác định cơ quan thi hành án dân sự nhận bản án, quyết định là thời điểm phương tiện điện tử ghi nhận việc tiếp nhận thành công các dữ liệu đầy đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Trường hợp nhận trực tiếp bản án, quyết định hoặc thông qua dịch vụ bưu chính thì việc giao, nhận phải có chữ ký của bên giao, bên nhận trong sổ nhận bản án, quyết định; thời điểm nhận bản án, quyết định là ngày cơ quan thi hành án dân sự ký nhận.

Khi nhận bản án, quyết định, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra, vào sổ nhận bản án, quyết định.

Sổ nhận bản án, quyết định phải thể hiện số thứ tự; ngày, tháng, năm, hình thức nhận bản án, quyết định; số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định và tên cơ quan ra bản án, quyết định; tên, địa chỉ của đương sự và tài liệu khác có liên quan.

Yêu cầu thi hành án dân sự

Đương sự thực hiện việc yêu cầu thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bằng một trong các hình thức sau đây (*):

a) Gửi yêu cầu trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng VNeID hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật;

b) Trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói. Trường hợp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung theo yêu cầu thi hành án, có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu;

c) Gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính;

d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Yêu cầu thi hành án phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Thông tin của người yêu cầu, người được thi hành án, người phải thi hành án, bao gồm: họ, tên; địa chỉ; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân, số định danh cơ quan, tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, số điện thoại (nếu có);

b) Ngày, tháng, năm yêu cầu thi hành án;

c) Tên cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu;

d) Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra bản án, quyết định;

đ) Các khoản yêu cầu thi hành;

e) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có);

g) Trường hợp người yêu cầu là người được thi hành án thì ghi rõ số tài khoản ngân hàng để nhận tiền (nếu có);

h) Trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm a khoản 1 nêu trên thì phải thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về hình thức yêu cầu trên phương tiện đó; trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 nêu trên thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; nếu là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân đó;

i) Bản án, quyết định; tài liệu liên quan (nếu có). Trường hợp yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài thì phải cung cấp thông tin, tài liệu về việc Tòa án thụ lý đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài hoặc việc đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc hoặc thông tin, tài liệu khác chứng minh giá trị áp dụng, hiệu lực thi hành của phán quyết trọng tài theo quy định.

Ngày yêu cầu thi hành án là ngày gửi yêu cầu thành công trên các phương tiện quy định tại điểm a của (*) nêu trên; ngày cơ quan thi hành án dân sự nhận đơn hoặc lập biên bản trong trường hợp quy định tại điểm b của (*) nêu trên hoặc ngày được ghi trên dấu của doanh nghiệp bưu chính nơi gửi trong trường hợp quy định tại điểm c của (*) nêu trên.

Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự phải cấp phiếu nhận yêu cầu. Cơ quan thi hành án dân sự chỉ vào sổ nhận yêu cầu thi hành án khi nội dung yêu cầu thi hành án và các tài liệu kèm theo chính xác, đầy đủ theo quy định.

Trường hợp bản án, quyết định tuyên thực hiện nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo các thời hạn khác nhau thì khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án đối với các kỳ tiếp theo, cơ quan thi hành án dân sự khai thác bản án, quyết định đã tiếp nhận để ra quyết định thi hành án và lập hồ sơ thi hành án, tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật.

Trường hợp nội dung yêu cầu thi hành án và các tài liệu kèm theo chưa chính xác, chưa đầy đủ thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu, cơ quan thi hành án dân sự thông báo để người yêu cầu sửa đổi hoặc cung cấp bổ sung.

Thông báo thi hành án trên môi trường số

1. Thông báo về thi hành án được thực hiện trên môi trường số, trừ trường hợp quy định tại các Điều 16, 17, 18 và 19 Nghị định này.

2. Thông báo trên môi trường số được thực hiện thông qua ứng dụng VNeID. Ngày ứng dụng VNeID báo đã gửi là ngày thông báo hợp lệ.

3. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm truy cập ứng dụng VNeID để nhận thông báo về thi hành án và thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm tích hợp, bảo mật, kết nối và chia sẻ các thông báo về thi hành án trên ứng dụng VNeID.

5. Trường hợp đương sự đề nghị thông báo trên phương tiện điện tử khác thì cơ quan thi hành án dân sự có thể thông báo đồng thời trên phương tiện đó.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026; bãi bỏ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Nghị định số 33/2020/NĐ-CP và Nghị định số 152/2024/NĐ-CP.

Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các việc thi hành án đã thi hành một phần hoặc chưa thi hành xong trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đã thực hiện các thủ tục về thi hành án theo đúng quy định của Luật Thi hành án dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành thì kết quả thi hành án được công nhận; các thủ tục thi hành án tiếp theo được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Việc thực hiện thủ tục về thi hành án trên môi trường số theo quy định của Nghị định này được thực hiện ngay khi có đủ điều kiện và được Bộ Tư pháp công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp./.

Nguồn Chính Phủ: https://baochinhphu.vn/thi-hanh-an-dan-su-tren-moi-truong-so-102260513232322025.htm