Thông tin ai cũng muốn biết: Lương cơ sở tăng 2,53 triệu đồng/tháng, mức lương cao nhất là bao nhiêu?
Từ 1/7/2026, tăng lương cơ sở lên 8% từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng, mức lương cao nhất là bao nhiêu?
Thống nhất tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng từ ngày 1/7/2026
NLĐO đưa tin, tại họp báo quý I/2026 do Bộ Nội vụ tổ chức, ông Nguyễn Duy Cường (Phó Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội - Bộ Nội vụ cho biết: Thực hiện phân công của Chính phủ và căn cứ Kết luận số 83, Kết luận số 206 của Bộ Chính trị, Bộ Nội vụ đã phối hợp với các bộ, ngành xây dựng dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Trong đó, Bộ đề xuất dự kiến từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng từ 2,34 triệu đồng hiện nay lên 2,53 triệu đồng/tháng.
"Việc này đã được Đảng ủy Chính phủ báo cáo, Bộ Chính trị thống nhất điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng. Hiện nay, hồ sơ dự thảo nghị định đã được Bộ Nội vụ gửi lấy ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp" - Phó Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội nói.
Trên cơ sở ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ sẽ tiếp tục hoàn thiện dự thảo Nghị định để báo cáo, trình Chính phủ xem xét, ban hành, bảo đảm kịp thời điểm có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.

Theo đề xuất của Bộ Nội vụ, tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng từ ngày 1/7/2026. Ảnh minh họa: TL
Từ 1/7/2026, mức lương công chức và viên chức cao nhất là bao nhiêu?
Theo đề xuất của Bộ Nội vụ, từ 1/7/2026, tăng mức lương cơ sở lên 8% là 2,53 triệu đồng/tháng. Nếu không có gì thay đổi thì theo quy định tại Thông tư 07/2024/TT-BNV, bảng lương cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang vẫn tính theo công thức:
Lương = Hệ số lương x Lương cơ sở.
Do đó, dự kiến bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ tính theo lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng và hệ số lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Bảng lương bao gồm:
- Bảng lương 01: Bảng lương chuyên gia cao cấp.
- Bảng lương 02: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (bao gồm cả cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn).
- Bảng lương 03: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Bảng lương 04: Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Bảng lương 05: Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
- Bảng lương 06: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.
- Bảng lương 07: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.
Dự kiến bảng lương mới từ 1/7/2026 đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang như sau:
1. Bảng lương Chuyên gia cao cấp

2. Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước
- Công chức loại A3 (nhóm A3.1)

- Công chức loại A3 nhóm A3.2

- Công chức loại A2 nhóm A2.1

- Công chức loại A2 nhóm A2.2

- Công chức loại A1

- Công chức loại A0

- Công chức loại B

- Công chức loại C - nhóm C1

- Công chức loại C - nhóm C2

- Công chức loại C - nhóm C3

3. Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp
- Viên chức loại A3 (nhóm A3.1)

- Viên chức loại A3 nhóm A3.2

- Viên chức loại A2 nhóm A2.1

- Viên chức loại A2 nhóm A2.2

- Viên chức loại A1

- Viên chức loại B

- Viên chức loại C - nhóm C1

- Viên chức loại C - nhóm C2

- Viên chức loại C - nhóm C3

4. Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp nhà nước
- Lái xe cơ quan, kỹ thuật viên đánh máy:

- Nhân viên kỹ thuật:

- Nhân viên đánh máy, nhân viên bảo vệ:

- Nhân viên văn thư:

- Nhân viên phục vụ:

5. Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
- Bí thư đảng ủy:

- Phó Bí thư đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân:

- Thường trực đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

- Trưởng các đoàn thể; Ủy viên Ủy ban nhân dân

6. Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân

7. Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân
- Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân:
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu sơ cấp:
Nhóm 1:

Nhóm 2:

Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu trung cấp:
Nhóm 1:

Nhóm 2:

Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu cao cấp:
Nhóm 1:

Nhóm 2:

- Bảng lương chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân:
Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an cao cấp:
Nhóm 1:

Nhóm 2:

Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an trung cấp:
Nhóm 1:

Nhóm 2:

Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an sơ cấp:
Nhóm 1:

Nhóm 2:

Lưu ý: Bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tăng lương...











