Từ 30/11, ai mua, bán xổ số cần chú ý quy định này, vi phạm có thể bị phạt đến 200 triệu đồng
Từ ngày 30/11, Nghị định Số: 389/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực quy định nhiều mức xử phạt liên quan đến lĩnh vực kinh doanh xổ số.
Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định Số: 389/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30/11/2026. Theo Nghị định, nhiều hành vi vi phạm liên quan đến xổ số bị xử phạt tiền rất nặng. Cụ thể:
1. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa hoặc giả mạo các tài liệu trong hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ngoài mức xử phạt hành chính nêu trên, trường hợp vi phạm còn phải khắc phục hậu quả như sau:
- Buộc tiêu hủy tài liệu đã bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc giả mạo đối với hành vi vi phạm
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
2. Hành vi vi phạm về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với hành vi cho mượn, cho thuê hoặc chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số.
- Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh xổ số không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ngoài mức xử phạt tiền nêu trên, trường hợp vi phạm phải khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xổ số đối với hành vi vi phạm.
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.

Từ ngày 30/11, nhiều mức xử phạt liên quan đến lĩnh vực kinh doanh xổ số được áp dụng. Ảnh minh họa: AI
3. Hành vi vi phạm về in, phát hành và phân phối vé xổ số
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau:
+ In vé xổ số không có đủ nội dung theo quy định của pháp luật;
+ Ký hợp đồng in vé xổ số với cơ sở in không đủ điều kiện in vé xổ số.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau: (a)
+ Phát hành mệnh giá vé xổ số không đúng theo quy định của pháp luật;
+ Phát hành số lượng vé xổ số vượt quá hạn mức theo quy định của pháp luật;
+ Phát hành vé xổ số không đúng lịch mở thưởng theo quy định của pháp luật;
+ Phát hành vé xổ số điện toán không đúng thời gian theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi in số lượng vé xổ số không đủ theo từng loại ký hiệu vé xổ số và cơ cấu giải thưởng đã thông báo phát hành. (b)
- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cạo sửa, tẩy xóa vé xổ số dưới mọi hình thức để tham gia dự thưởng và lĩnh thưởng. (c)
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi làm giả vé xổ số dưới mọi hình thức để tham gia dự thưởng và lĩnh thưởng. (d)
Ngoài mức xử phạt tiền nêu trên, trường hợp vi phạm còn phải chịu hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả:
- Tịch thu toàn bộ số lượng vé xổ số vi phạm hành chính quy định tại (a), (c), (d).
- Đình chỉ hoạt động kinh doanh xổ số từ 01 tháng đến 02 tháng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại (a), (b).
- Buộc tiêu hủy vé xổ số bị cạo sửa, tẩy xóa dưới mọi hình thức để tham gia dự thưởng và lĩnh thưởng quy định tại (c).
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại (a), (b), (c), (d).
4. Hành vi vi phạm quy định về phân phối vé xổ số
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi bán vé xổ số không đúng mệnh giá quy định ghi trên tờ vé xổ số.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán vé xổ số cho các cá nhân thuộc đối tượng không đủ điều kiện tham gia dự thưởng xổ số theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện phân phối vé xổ số không đúng phương thức được phép phân phối.
Ngoài bị phạt số tiền nêu trên, trường hợp vi phạm phải khắc phục hậu quả như sau:
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi phân phối vé xổ số không đúng phương thức được phép phân phối.
5. Hành vi vi phạm quy định về địa bàn kinh doanh xổ số
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện kinh doanh xổ số không đúng địa bàn.
Hình thức xử phạt bổ sung đối với trường hợp vi phạm này là tịch thu toàn bộ số lượng vé xổ số kinh doanh không đúng địa bàn.
Đồng thời phải khắc phục hậu quả:
- Buộc thực hiện kinh doanh xổ số theo đúng địa bàn quy định của pháp luật.
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
6. Hành vi vi phạm quy định về tham gia dự thưởng xổ số
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với cá nhân không đủ điều kiện tham gia dự thưởng xổ số mua vé xổ số để dự thưởng.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng vốn và tài sản của nhà nước để tham gia mua vé xổ số.
Ngoài ra, trường hợp vi phạm buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
7. Hành vi vi phạm quy định về thu hồi, lưu trữ, tiêu hủy vé xổ số không tiêu thụ hết
- Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
+ Không ban hành quy chế quy định chi tiết quy trình tổ chức thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết;
+ Ủy quyền cho doanh nghiệp kinh doanh xổ số khác thực hiện thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết mà không có văn bản ủy quyền.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
+ Tổ chức tiêu hủy đối với các loại vé xổ số không tiêu thụ hết, cuống vé xổ số hoặc phần lưu vé xổ số lô tô đã thu hồi nhưng lưu trữ chưa đủ thời gian quy định;
+ Không thành lập Hội đồng tiêu hủy vé xổ số hoặc có thành lập Hội đồng nhưng không có đủ số thành viên theo quy định của pháp luật;
+ Không lập biên bản sau khi tiêu hủy vé xổ số không tiêu thụ hết.
8. Hành vi vi phạm quy định về đại lý xổ số
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa hoặc giả mạo các tài liệu trong hồ sơ làm đại lý xổ số nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. (e)
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: (g)
+ Ký hợp đồng đại lý với các cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện làm đại lý xổ số theo quy định của pháp luật;
+ Không bảo đảm tỷ lệ tối thiểu về mức bảo đảm nghĩa vụ thanh toán của đại lý xổ số theo quy định của pháp luật;
+ Cho đại lý xổ số nợ quá kỳ hạn nợ hoặc quá thời gian thanh toán tiền bán vé xổ số theo quy định của pháp luật.
Cùng với đó, trường hợp vi phạm phải buộc tiêu hủy tài liệu đã bị sửa chữa, tẩy xóa hoặc giả mạo đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại (e).
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại (e).
Buộc thực hiện đúng quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại (g).
9. Hành vi vi phạm quy định về loại hình sản phẩm kinh doanh xổ số
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh loại hình sản phẩm không được phép kinh doanh nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ngoài hình thức xử phạt nêu trên trường hợp vi phạm bị phạt bổ sung và khắc phục hậu quả như sau:
- Đình chỉ hoạt động kinh doanh xổ số từ 01 tháng đến 02 tháng đối với hành vi vi phạm.
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
10. Hành vi vi phạm quy định về tỷ lệ trả thưởng, cơ cấu giải thưởng và thể lệ tham gia dự thưởng
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: (h)
+ Xây dựng tỷ lệ trả thưởng cho mỗi đợt phát hành vượt quá tỷ lệ quy định tối đa đối với từng loại hình xổ số;
+ Xây dựng cơ cấu giải thưởng đối với từng loại hình xổ số không đúng quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng thể lệ tham gia dự thưởng hoặc thực hiện công bố thể lệ tham gia dự thưởng cho khách hàng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp vi phạm tại (h) buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được.
11. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức mở thưởng xổ số
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
+ Tổ chức mở thưởng xổ số không đúng lịch mở thưởng;
+ Tổ chức mở thưởng xổ số không đúng địa điểm quy định;
+ Không xây dựng và công bố công khai thể lệ quay số mở thưởng.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
+ Lựa chọn người quay số mở thưởng không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;
+ Không có đủ số người quay số mở thưởng theo quy định của pháp luật;
+ Thời gian quay số mở thưởng không đúng quy định của pháp luật;
+ Tổ chức thực hiện quay số mở thưởng không đúng quy trình.
- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch kết quả trúng thưởng nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. (l)
Trường hợp vi phạm tại (l) buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm; buộc hủy bỏ, đính chính kết quả trúng thưởng sai lệch.
12. Hành vi vi phạm quy định về sử dụng kết quả xổ số và thông tin kết quả trúng thưởng
- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng kết quả xổ số của doanh nghiệp kinh doanh xổ số để tổ chức các chương trình dự thưởng không đúng quy định của pháp luật nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin dự đoán trước kết quả xổ số.
- Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi thông tin kết quả trúng thưởng sai lệch, không đúng so với biên bản xác nhận của Hội đồng giám sát xổ số. (n)
Đối với trường hợp vi phạm tại (n) chịu hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động kinh doanh xổ số từ 01 tháng đến 03 tháng.
Đồng thời buộc hủy bỏ, đính chính kết quả sai lệch, không đúng so với biên bản xác nhận của Hội đồng giám sát xổ số.
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
13. Hành vi vi phạm quy định về khuyến mại trong lĩnh vực kinh doanh xổ số
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi khuyến mại trong hoạt động kinh doanh xổ số.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng hình thức khuyến mại mang tính may rủi để kinh doanh xổ số trái phép với mục tiêu kiếm lợi nhuận thông qua việc thu tiền của khách hàng.
Ngoài ra, còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như sau:
- Đình chỉ hoạt động kinh doanh xổ số từ 01 tháng đến 02 tháng đối với hành vi vi phạm.
- Tịch thu toàn bộ phương tiện, tang vật sử dụng để khuyến mại.
Đồng thời phải nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
14. Hành vi vi phạm quy định về trả thưởng
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi trả thưởng cho những vé xổ số không đáp ứng đủ điều kiện trả thưởng theo quy định của pháp luật. (m)
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
+ Cố tình kéo dài thời gian trả thưởng cho khách hàng trúng thưởng;
+ Tổ chức tiêu hủy vé xổ số trúng thưởng đã trả thưởng nhưng lưu trữ chưa đủ thời gian quy định.
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm bí mật thông tin trả thưởng của khách hàng trúng thưởng.
- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi ủy quyền trả thưởng cho đại lý vượt quá giá trị giải thưởng được phép ủy quyền. (k)
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được đối với hành vi vi phạm hành chính tại (m), (k).
15. Hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đối với hệ thống xổ số điện toán
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh loại hình xổ số điện toán nhưng không ban hành Quy chế quản lý, khai thác dữ liệu máy chủ, không lưu trữ dữ liệu kinh doanh xổ số điện toán theo đúng thời gian quy định.
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh loại hình xổ số điện toán nhưng không đáp ứng đủ điều kiện về thiết bị máy chủ, máy bán vé xổ số theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh loại hình xổ số điện toán nhưng không đáp ứng đủ điều kiện về phần mềm theo quy định của pháp luật.
Ngoài hình thức xử phạt nêu trên, trường hợp vi phạm bị đình chỉ hoạt động kinh doanh xổ số từ 01 tháng đến 03 tháng. Đồng thời buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.
16. Hành vi vi phạm hành chính về hoa hồng đại lý, trích lập Quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng, Quỹ theo quy định của pháp luật và sử dụng các quỹ
- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi trả hoa hồng cho đại lý xổ số cao hơn tỷ lệ quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi trích lập, sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng, các Quỹ được trích lập không đúng quy định của pháp luật.
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính đối với hành vi trích lập, sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng, các Quỹ được trích lập không đúng quy định của pháp luật.
Lưu ý:
- Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là mức phạt tiền đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 8, khoản 1 Điều 11, khoản 1 Điều 13, khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Nghị định này áp dụng đối với cá nhân;
- Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức cho cùng hành vi vi phạm;
- Mức phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số tối đa là 100.000.000 đồng, đối với tổ chức tối đa là 200.000.000 đồng.
