Từ 5/10/2026, người không có lương hưu được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng nếu đủ điều kiện này

Nếu đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây, từ 5/10/2026, công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.

Người không có lương hưu được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng cần đáp ứng điều kiện gì?

Từ ngày 5/10/2026, Nghị định số 335/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực quy định chính sách trợ giúp xã hội.

Nghị định số 335/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.

Theo đó, mức chuẩn trợ cấp xã hội (trợ cấp hưu trí xã hội) được tăng lên 540.000 đồng/tháng từ ngày 5/10/2026 (mức chuẩn trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay là 500.000 đồng/tháng).

Tại Điều 31 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 1 Điều 3 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP như sau:

"1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng.

Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn".

Tại Điều 2 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP, đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được quy định như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội:

1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;

b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;

c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Như vậy, theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, từ 5/10/2026, đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP được hưởng mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng là 540.000 đồng.

Lưu ý: Theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP, đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định với mức chuẩn trợ giúp xã hội thì nhân với hệ số tương ứng.

Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP. Ảnh minh họa: AI

Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo Nghị định số 335/2026/NĐ-CP. Ảnh minh họa: AI

Trợ cấp xã hội là gì?

Theo bảo hiểm xã hội Việt Nam, trợ cấp xã hội (trợ cấp hưu trí xã hội) là khoản tiền hỗ trợ hàng tháng do nhà nước chi trả cho người cao tuổi không có lương hưu hoặc không đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Đây là một chính sách an sinh nhằm đảm bảo thu nhập tối thiểu, giúp người già có điều kiện sinh hoạt ổn định khi không còn khả năng lao động.

Theo Khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người nhận trợ cấp hưu trí xã hội sẽ đồng thời được hưởng các chế độ sau:

- Tiền trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng;

- Bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng;

- Hỗ trợ chi phí mai táng khi mất.

Tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội trong trường hợp nào?

Tại Điều 9 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP nêu rõ trường hợp thôi hưởng, tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng như sau:

1. Tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng trong các trường hợp quy định như sau:

a) Đối tượng không nhận chế độ, chính sách liên tục từ 03 tháng trở lên;

b) Đối tượng không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng hoặc thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng.

2. Thôi hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp quy định như sau:

a) Đối tượng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

b) Đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;

c) Đối tượng chấp hành án phạt tù ở trại giam hoặc có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thôi hưởng;

d) Đối tượng từ chối nhận chế độ, chính sách;

đ) Sau 03 tháng kể từ khi có quyết định tạm dừng chi trả chính sách theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này mà đối tượng vẫn không thực hiện thủ tục xác định lại mức độ khuyết tật, xác định lại điều kiện hưởng hoặc cung cấp thông tin khác phục vụ công tác quản lý đối tượng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Thôi hưởng hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp quy định như sau:

a) Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hoặc người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật;

b) Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng không còn đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định này;

c) Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này;

d) Người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo trợ, trợ giúp xã hội và trẻ em hoặc bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật.

4. Trường hợp đã có quyết định tạm dừng hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 1 Điều này, mà sau khi rà soát hồ sơ, dữ liệu đối tượng không thay đổi điều kiện hưởng chế độ chính sách thì đối tượng tiếp tục được hưởng chế độ, chính sách từ thời điểm tạm dừng hưởng chế độ, chính sách.

Trường hợp đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng chế độ, chính sách kể từ thời điểm tạm dừng hưởng. Trường hợp đối tượng thay đổi điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì thực hiện điều chỉnh chế độ, chính sách kể từ thời điểm thay đổi điều kiện hưởng chế độ, chính sách.

Theo đó, trường hợp thôi hưởng, tạm dừng hưởng trợ cấp xã hội được thực hiện theo quy định của Điều 9 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP.

L.Vũ (th)

Nguồn GĐ&XH: https://giadinh.suckhoedoisong.vn/tu-5-10-2026-nguoi-khong-co-luong-huu-duoc-nhan-tro-cap-xa-hoi-hang-thang-neu-du-dieu-kien-nay-172261003002401492.htm