Tỷ giá ngoại tệ ngày 17/10: USD vượt 26.000 đồng, GBP vượt 35.000 đồng, EUR gần 29.900 đồng
Tỷ giá ngoại tệ niêm yết tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ghi nhận đồng USD được mua vào ở mức 25.670 đồng tiền mặt và bán ra 26.080 đồng. Đồng bảng Anh được bán ra ở mức 35.061,36 đồng, euro ở mức 29.890,75 đồng.

Tỷ giá ngoại tệ niêm yết tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ghi nhận đồng USD được mua vào ở mức 25.670 đồng tiền mặt và bán ra 26.080 đồng. Bảng Anh, franc Thụy Sĩ và đô la Singapore tiếp tục duy trì mức giá đáng chú ý trong bảng niêm yết.
Theo bảng tỷ giá ngoại tệ cập nhật ngày 17/10/2026 của Vietcombank, đồng USD được mua vào ở mức 25.670 đồng/USD đối với giao dịch tiền mặt và 25.700 đồng/USD đối với chuyển khoản. Giá bán ra được niêm yết ở mức 26.080 đồng/USD.
Trong nhóm ngoại tệ chủ chốt, đồng euro (EUR) được mua tiền mặt ở mức 28.393,14 đồng, mua chuyển khoản 28.679,93 đồng và bán ra 29.890,75 đồng. Bảng Anh (GBP) có giá mua tiền mặt 33.632,81 đồng, mua chuyển khoản 33.972,54 đồng và bán ra 35.061,36 đồng.
Đồng franc Thụy Sĩ (CHF) được Vietcombank niêm yết giá mua tiền mặt 30.655,82 đồng, mua chuyển khoản 30.965,48 đồng và bán ra 31.957,93 đồng. Trong khi đó, đô la Singapore (SGD) có giá mua tiền mặt 19.702,96 đồng, mua chuyển khoản 19.901,98 đồng và bán ra 20.580,98 đồng.
Một số ngoại tệ khác cũng ghi nhận mức giá đáng chú ý. Đô la Australia (AUD) được mua tiền mặt ở mức 17.558,08 đồng và bán ra 18.303,86 đồng. Đô la Canada (CAD) có giá mua tiền mặt 17.826,07 đồng, bán ra 18.583,23 đồng. Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) được mua tiền mặt ở mức 3.773,98 đồng và bán ra 3.934,28 đồng.
Đáng chú ý, đồng dinar Kuwait (KWD) có giá mua chuyển khoản 83.548,50 đồng và bán ra 87.600,08 đồng, cao nhất trong số các ngoại tệ được liệt kê. Đồng yen Nhật (JPY) được mua tiền mặt ở mức 157,83 đồng, mua chuyển khoản 159,42 đồng và bán ra 168,70 đồng.
Ở nhóm ngoại tệ khác, đô la Hong Kong (HKD) được bán ra ở mức 3.362,12 đồng; ringgit Malaysia (MYR) ở mức 6.414,64 đồng; krone Đan Mạch (DKK) ở mức 3.973,10 đồng; rupee Ấn Độ (INR) ở mức 282,93 đồng; won Hàn Quốc (KRW) ở mức 20,27 đồng; krone Na Uy (NOK) ở mức 2.799,32 đồng; ruble Nga (RUB) ở mức 326,40 đồng; riyal Saudi Arabia (SAR) ở mức 7.154,97 đồng và krona Thụy Điển (SEK) ở mức 2.673,91 đồng.


