Tỷ giá ngoại tệ ngày 19/10: Cập nhật giá USD, EUR, GBP và JPY

Tỷ giá ngoại tệ niêm yết tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ngày 19/10/2026 ghi nhận đồng USD có giá mua chuyển khoản 26.700 đồng, trong khi bảng Anh được mua chuyển khoản ở mức 33.972,54 đồng. Đồng franc Thụy Sĩ và đô la Singapore cũng duy trì mức giá đáng chú ý.

Theo bảng tỷ giá niêm yết tại Vietcombank ngày 19/10/2026, đồng đô la Mỹ (USD) được mua tiền mặt ở mức 26.620 đồng, mua chuyển khoản 26.700 đồng và bán ra 26.080 đồng theo số liệu cung cấp. Các mức giá này cần được đối chiếu lại với bảng niêm yết gốc trước khi công bố do giá bán trong ảnh thấp hơn giá mua.

Đối với đồng euro (EUR), ngân hàng niêm yết giá mua tiền mặt 28.393,14 đồng, mua chuyển khoản 28.679,93 đồng và bán ra 29.890,75 đồng. Bảng Anh (GBP) có giá mua tiền mặt 33.632,81 đồng, mua chuyển khoản 33.972,54 đồng và bán ra 35.061,36 đồng.

Ở nhóm tiền tệ khác, đô la Australia (AUD) được mua tiền mặt ở mức 17.558,08 đồng, mua chuyển khoản 17.735,44 đồng và bán ra 18.303,86 đồng. Đô la Singapore (SGD) lần lượt được niêm yết ở mức 19.702,96 đồng, 19.901,98 đồng và 20.580,98 đồng. Đô la Canada (CAD) có giá mua tiền mặt 17.826,07 đồng, mua chuyển khoản 18.006,34 đồng và bán ra 18.583,23 đồng.

Đồng franc Thụy Sĩ (CHF) được mua tiền mặt ở mức 30.655,82 đồng, mua chuyển khoản 30.965,48 đồng và bán ra 31.957,93 đồng. Trong khi đó, đô la Hong Kong (HKD) có giá mua tiền mặt 3.205,84 đồng, mua chuyển khoản 3.238,22 đồng và bán ra 3.362,12 đồng; nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) lần lượt ở mức 3.773,98 đồng, 3.812,10 đồng và 3.934,28 đồng.

Với các đồng tiền khác, Vietcombank niêm yết giá mua chuyển khoản đồng krone Đan Mạch (DKK) ở mức 3.826,68 đồng, rupee Ấn Độ (INR) ở mức 271,25 đồng, ringgit Malaysia (MYR) ở mức 6.277,91 đồng và krone Na Uy (NOK) ở mức 2.685,39 đồng. Đồng dinar Kuwait (KWD) có giá mua chuyển khoản 83.548,50 đồng và bán ra 87.603 đồng.

Vũ Đậu

Nguồn Doanh nhân & Công lý: https://doanhnhan.congly.vn/ty-gia-ngoai-te-ngay-19-10-cap-nhat-gia-usd-eur-gbp-va-jpy.html