Tỷ giá ngoại tệ ngày 9/7: USD bán ra ở mức 26.466 đồng, GBP vượt 35.650 đồng
Bảng tỷ giá ngoại tệ mới nhất cho thấy EUR được niêm yết bán ra ở mức 30.762,11 đồng, trong khi GBP đạt 35.650,71 đồng; USD tiếp tục được giao dịch với giá bán 26.466 đồng/USD cùng tỷ giá của nhiều ngoại tệ phổ biến khác.

Tỷ giá ngoại tệ mới nhất: EUR bán ra hơn 30.762 đồng, GBP vượt 35.650 đồng. (Ảnh minh họa).
Theo bảng tỷ giá ngoại tệ ngày 9/7 được công bố tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), đồng USD được niêm yết ở mức 26.076 đồng/USD đối với mua tiền mặt, 26.106 đồng/USD đối với mua chuyển khoản và 26.466 đồng/USD ở chiều bán ra.
Trong nhóm các đồng tiền chủ chốt, đồng EUR được giao dịch ở mức 29.221,53 đồng mua tiền mặt, 29.516,70 đồng mua chuyển khoản và 30.762,11 đồng bán ra.
Đồng bảng Anh (GBP) được niêm yết lần lượt ở mức 34.198,95 đồng, 34.544,39 đồng và 35.650,71 đồng. Đồng yên Nhật (JPY) có tỷ giá 156,30 đồng mua tiền mặt, 157,88 đồng mua chuyển khoản và 167,09 đồng bán ra.
Đối với các đồng tiền khác, đô la Australia (AUD) được niêm yết ở mức 17.760,40 đồng mua tiền mặt, 17.939,80 đồng mua chuyển khoản và 18.514,33 đồng bán ra.
Đô la Singapore (SGD) có tỷ giá tương ứng 19.797,17 đồng, 19.997,34 đồng và 20.678,89 đồng. Baht Thái (THB) được giao dịch ở mức 694,62 đồng mua tiền mặt, 771,80 đồng mua chuyển khoản và 804,52 đồng bán ra.
Đồng đô la Canada (CAD) được niêm yết ở mức 18.044,33 đồng mua tiền mặt, 18.226,60 đồng mua chuyển khoản và 18.810,32 đồng bán ra; franc Thụy Sĩ (CHF) lần lượt là 31.684,16 đồng, 32.004,17 đồng và 33.029,13 đồng.
Trong khi đó, đô la Hong Kong (HKD) có tỷ giá từ 3.257,44 đồng đến 3.416,16 đồng, còn nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) dao động từ 3.771,74 đồng đến 3.931,85 đồng.
Với một số ngoại tệ khác, bảng tỷ giá chỉ niêm yết giá mua chuyển khoản và giá bán.
Cụ thể, krona Đan Mạch (DKK) được mua chuyển khoản ở mức 3.938,63 đồng và bán ra 4.089,24 đồng; rupee Ấn Độ (INR) ở mức 275,27 đồng và 287,11 đồng; dinar Kuwait (KWD) 84.978,23 đồng và 89.097,04 đồng.
Ringgit Malaysia (MYR) 6.379,67 đồng và 6.518,46 đồng; krona Na Uy (NOK) 2.630,63 đồng và 2.742,17 đồng; rúp Nga (RUB) 327,26 đồng và 362,26 đồng.
Riyal Saudi Arabia (SAR) 6.962,68 đồng và 7.262,33 đồng; krona Thụy Điển (SEK) 2.657,75 đồng và 2.770,44 đồng.












