10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam năm 2025

Năm 2025, Việt Nam thu về 475 tỷ USD từ xuất khẩu, tăng 17% so với năm trước, trong đó riêng 10 mặt hàng lớn nhất chiếm 74% tỷ trọng.

Số liệu của Cục Hải quan cho thấy, năm 2025, nhóm 10 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam đã mang về 351 tỷ USD, tăng 21,4% so với mức 289,4 tỷ USD tại cùng kỳ năm trước.

1. Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

Năm 2025, Việt Nam xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với 107,7 tỷ USD, tăng 48,4% so với mức 72,5 tỷ USD đạt được trong năm 2024.

Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất với 42,08 tỷ USD, tăng 81% so với năm trước (YoY). Thị trường xuất khẩu lớn thứ hai là Trung Quốc với 16,8 tỷ USD, tăng 33,5% YoY.

Trong top 5 thị trường lớn nhất, Việt Nam còn thu về 10,8 tỷ USD từ xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Hong Kong (Trung Quốc); Hàn Quốc với 8,6 tỷ USD, tăng 51,2% YoY và Hà Lan với 3,48 tỷ USD, tăng 0,2% YoY.

Tổng kim ngạch 5 thị trường trên đạt 81,9 tỷ USD, chiếm 76% giá trị xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của Việt Nam.

2. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

Năm 2025, Việt Nam xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 59,04 tỷ USD, tăng 13,2% YoY và là mặt hàng xuất khẩu lớn thứ hai.

Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất với 24,1 tỷ USD, tăng 9,3% so với năm trước. Trung Quốc là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai với 5,5 tỷ USD, tăng 64,7% YoY.

Các thị trường đứng sau lần lượt là Hong Kong (Trung Quốc) với 3,6 tỷ USD, tăng tới 186% so với mức 1,28 tỷ USD tại năm trước; Hàn Quốc với 3,22 tỷ USD, giảm 1,2% YoY; Nhật Bản với 2,67 tỷ USD, giảm 3,2% YoY.

Tổng kim ngạch 5 thị trường trên đạt 39,2 tỷ USD, chiếm 66% giá trị xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác của Việt Nam.

3. Điện thoại các loại và linh kiện

Điện thoại và linh kiện năm qua thu về 56,7 tỷ USD giá trị xuất khẩu, tương ứng tăng 5,2% so với năm 2024.

Trung Quốc là thị trường xuất khẩu lớn nhất với 15,05 tỷ USD, giảm 2,4% so với năm trước. Các thị trường đứng sau lần lượt là Mỹ với 9,86 tỷ USD, tăng 0,4% YoY; Hàn Quốc với 4,07 tỷ USD, tăng 14,6% YoY; UAE với 3,14 tỷ USD, giảm 0,9% YoY; Ấn Độ với 2,14 tỷ USD, tăng 27,3% YoY.

Tổng kim ngạch 5 thị trường trên đạt 34,2 tỷ USD, chiếm 61% kim ngạch xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam.

4. Hàng dệt may

Việt Nam xuất khẩu dệt may đạt 39,6 tỷ USD, tăng 7% so với năm 2024. Năm qua, Việt Nam thu về 17,8 tỷ USD khi xuất khẩu mặt hàng này sang Mỹ, tương ứng tăng 10,7% so với mức 16,1 tỷ USD tại năm trước.

Kim ngạch xuất khẩu dệt may sang Nhật Bản cũng tăng 6,2% YoY, đạt 4,5 tỷ USD; Hàn Quốc lại giảm 8,2% YoY, còn 2,8 tỷ USD. Trung Quốc là thị trường xuất khẩu lớn thứ tư với 1,4 tỷ USD, tăng 6% YoY; xếp vị trí thứ năm là Hà Lan với 1,36 tỷ USD, tăng 11,4% YoY.

Tổng kim ngạch 5 thị trường trên đạt 28,1 tỷ USD, chiếm 72% giá trị xuất khẩu dệt may của Việt Nam.

5. Giày dép các loại

Trong năm 2025, kim ngạch xuất khẩu giày dép tăng 5,8% so với năm trước, lên 24,2 tỷ USD.

Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Mỹ với 9 tỷ USD, tăng 8,9% YoY. Đứng vị trí thứ hai là Hà Lan với 1,82 tỷ USD, tăng 9,6% YoY. Các thị trường trong Top 5 còn bao gồm Trung Quốc với 1,6 tỷ USD, giảm 16% YoY; Bỉ với 1,22 tỷ USD, giảm 7,5% YoY; Nhật Bản đạt 1,19 tỷ USD, tăng 10,1% YoY.

Tổng kim ngạch 5 thị trường trên đạt 14,8 tỷ USD, chiếm 61% giá trị xuất khẩu giày dép của Việt Nam.

6. Phương tiện vận tải và phụ tùng

Phương tiện vận tải và phụ tùng xuất khẩu tăng 15% YoY, lên 17,5 tỷ USD năm 2025. Việt Nam xuất khẩu mặt hàng này nhiều nhất sang Mỹ với 3,6 tỷ USD, tăng 10% YoY.

Nhật Bản là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai với 3,28 tỷ USD, tăng 8,6% so với năm trước. Các thị trường đứng sau lần lượt là Hàn Quốc với 1,91 tỷ USD, tăng 17,1% YoY; Indonesia với 820 triệu USD, tăng 108% YoY; Singapore với 815 triệu USD, tăng 6,1% YoY.

Tổng kim ngạch 5 thị trường trên đạt 10,4 tỷ USD, chiếm 61% giá trị xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng của Việt Nam.

7. Gỗ và sản phẩm gỗ

Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ năm qua tăng 5,7% YoY, đạt 17,2 tỷ USD.

Gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu sang Mỹ mang về 9,46 tỷ USD, tăng 4,4% YoY; Nhật Bản với 2,15 tỷ USD, tăng 23,5% YoY. Thị trường xuất khẩu lớn thứ ba là Trung Quốc với 2,08 tỷ USD, tăng 3,4% YoY; tiếp đến là Hàn Quốc với 709 triệu tỷ USD, giảm 12% YoY; Canada đạt 287 triệu USD, tăng 14,3% YoY.

Tổng kim ngạch 5 thị trường trên đạt 14,6 tỷ USD, chiếm 85% giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam.

8. Hàng thủy sản

Hàng thủy sản mang về 11,2 tỷ USD, là mặt hàng xuất khẩu lớn thứ 8 của Việt Nam. So với năm trước, kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng 12,4%.

Năm 2025, Trung Quốc đã vượt Mỹ, trở thành thị trường xuất khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam với 2,28 tỷ USD, tăng 32,5% so với năm 2024. Mỹ đứng vị trí thứ hai với 1,9 tỷ USD, tăng 3,8% YoY.

Top 5 thị trường xuất khẩu lớn nhất còn bao gồm Nhật Bản với 1,68 tỷ USD, tăng 9,8% YoY; Hàn Quốc với 864 triệu USD, tăng 7,1% YoY; Australia với 347 triệu USD, tăng 1,2% YoY.

Tổng kim ngạch 5 thị trường trên đạt 7,06 tỷ USD, chiếm 62% giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.

9. Đồ chơi, dụng cụ, thể thao và bộ phận

Đồ chơi, dụng cụ, thể thao và bộ phận là mặt hàng có mức tăng trưởng cao nhất trong Top 10 với 148% YoY, từ mức 3,75 tỷ USD năm 2024 lên 9,32 tỷ USD năm 2025.

Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang Mỹ tăng tới 260% YoY, từ 1,78 tỷ USD tại năm 2024 lên 6,4 tỷ USD trong năm 2025.

Thị trường xuất khẩu lớn thứ hai là Nhật Bản lại giảm 8,2% YoY, còn 544 triệu USD. Trong khi đó, kim ngạch xuất khẩu đồ chơi, dụng cụ, thể thao và bộ phận sang Anh tăng 60,4% YoY, lên 324 triệu USD; Canada với 233% YoY, đạt 255 triệu USD.

Kim ngạch xuất khẩu sang Hà Lan cũng tăng 105% YoY, từ 103 triệu USD năm 2024 lên 213 triệu USD năm 2025.

Tổng kim ngạch 5 thị trường trên đạt 7,73 tỷ USD, chiếm 82% giá trị xuất khẩu đồ chơi, dụng cụ, thể thao và bộ phận của Việt Nam.

10. Cà phê

Cà phê cũng góp mặt trong Top 10 mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam năm qua với 8,92 tỷ USD, tăng tới 58,8% so với mức 5,6 tỷ USD tại năm 2024.

Đức tiếp tục là thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam với 1,22 tỷ USD, tăng tới 103% so với mức 602 triệu USD tại năm trước.

Italy là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai với 700 triệu USD, tăng 52,3% YoY. Ba thị trường khác cũng ghi nhận tăng cao với Nhật Bản tăng 46,5% YoY, lên 611 triệu USD; Tây Ban Nha tăng 41,5% YoY, đạt 629 triệu USD và Mỹ với 56% YoY, đạt 506 triệu USD.

Tổng kim ngạch 5 thị trường trên đạt 3,65 tỷ USD, chiếm 40% giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam.

Lê Hồng Nhung

Nguồn Mekong Asean: https://mekongasean.vn/10-mat-hang-xuat-khau-chu-luc-cua-viet-nam-nam-2025-50762.html