3 cây thuốc nam dùng hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp

Một số cây thuốc nam quen thuộc được dùng để hỗ trợ giảm đau nhức, cải thiện vận động và chăm sóc sức khỏe xương khớp.

Xương khớp chịu tác động của tuổi tác, vận động, chấn thương và nhiều yếu tố khác nên các triệu chứng đau, cứng khớp hoặc hạn chế vận động có thể xuất hiện ở nhiều người. 

Trong y học cổ truyền, một số dược liệu có nguồn gốc từ thực vật được sử dụng trong các bài thuốc nhằm hỗ trợ giảm đau, thư cân, hoạt huyết và cải thiện các triệu chứng liên quan đến cơ xương khớp. Tuy nhiên, công dụng và cách sử dụng của từng vị thuốc cần được xem xét dựa trên thể bệnh, liều dùng và bằng chứng khoa học hiện có.

1. Cây xấu hổ (Cây mắc cỡ/trinh nữ)

Nội dung

1. Cây xấu hổ (Cây mắc cỡ/trinh nữ)

2. Cây cẩu tích (Lông cu ly) tốt cho xương khớp

3. Cây gối hạc

1.1 Đặc điểm và tác dụng theo YHCT:

- Đặc điểm: Cây xấu hổ (tên khoa học Mimosa pudica L., họ Đậu) là loài thân thảo mọc hoang, thân bò hoặc hơi leo dài tới 1,5m, có gai nhỏ hình móc. Lá kép lông chim tự động cụp lại khi chạm vào. Hoa màu tím hồng mọc thành đầu hình cầu. Hầu hết các bộ phận từ rễ, cành đến lá đều được dùng làm dược liệu.

- Tác dụng theo YHCT: Theo y học cổ truyền, cây xấu hổ có vị ngọt, hơi se, tính hơi hàn, hơi có độc, quy kinh Phế. Dược liệu có công dụng phổ biến trong việc hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp, đau lưng, nhức mỏi gân cốt, hỗ trợ an thần, cải thiện mất ngủ và suy nhược thần kinh.

1.2Các bài thuốc ứng dụng:

Hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp: Dùng khoảng 120g rễ cây xấu hổ khô, rang vàng, tẩm rượu 30 - 40 độ rồi sao lại cho khô. Sau đó sắc với khoảng 600ml nước đến khi còn khoảng 300ml, chia uống 3 lần trong ngày.
Hỗ trợ giảm đau lưng, nhức mỏi gân cốt: Dùng 20 - 30g rễ cây xấu hổ rang vàng, tẩm rượu rồi sắc cùng rễ cúc tần, rễ bưởi bung, rễ đinh lăng và cam thảo dây với liều lượng thích hợp.

1.3 Lưu ý khi dùng: Không dùng cây xấu hổ cho người suy nhược cơ thể, thể trạng hư hàn và đặc biệt phụ nữ có thai. Không nên tự ý sử dụng kéo dài hoặc dùng liều cao.

Cây xấu hổ hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp. Ảnh AI.

Cây xấu hổ hỗ trợ giảm đau nhức xương khớp. Ảnh AI.

2. Cây cẩu tích (Lông cu ly) tốt cho xương khớp

2.1 Đặc điểm và Tác dụng theo YHCT:

Đặc điểm: Cẩu tích (tên khoa học Cibotium barometz L., họ Lông cu ly) là loài quyết thực vật cao tới 2,5m. Thân rễ bao phủ một lớp lông tơ màu vàng dày đặc trông tựa như lông con chó hoặc con cu ly. Bộ phận dùng làm thuốc là thân rễ (thường gọi là củ), thu hái tốt nhất vào cuối thu sang đông. Dược liệu không mùi, vị hơi chát và hơi ngọt.

Tác dụng theo YHCT: Cẩu tích có vị đắng, tính ôn, đi vào hai kinh can và thận. Dược liệu có tác dụng bổ gan thận, mạnh gân cốt, trừ phong thấp, hỗ trợ chữa các chứng phong tê thấp, chân tay nhức mỏi, đau lưng và đau dây thần kinh tọa. Lông vàng ở thân rễ còn có tác dụng cầm máu rất hiệu quả.

2.2 Các bài thuốc ứng dụng

Điều trị phong tê thấp: Sử dụng cẩu tích 15g, tục đoạn 10g, cốt toái bổ 15g, đương quy 10g, xuyên khung 5g, bạch chỉ 5g, sắc với 1 lít nước còn 500ml uống trong ngày.
Bài thuốc ngâm rượu mạnh gân xương: Gồm rắn (hổ mang, cạp nong, rắn ráo) 1 bộ kết hợp thiên niên kiện, cẩu tích, huyết giác, ngũ gia bì, hà thủ ô đỏ mỗi vị 100g; kê huyết đằng 200g; trần bì 30g; tiểu hồi 20g ngâm với 10 lít rượu trắng 40 độ trong 3 tháng. Người lớn trên 30 tuổi uống mỗi ngày 1 ly nhỏ 30ml trước khi đi ngủ.

2.3 Lưu ý khi dùng: Người bị thận hư do nhiệt, nước tiểu vàng không nên dùng vị thuốc này. Phụ nữ có thai không dùng bài rượu ngâm cẩu tích.

3. Cây gối hạc

3.1 Đặc điểm và Tác dụng theo YHCT

Đặc điểm: Gối hạc còn gọi là kim lê, bí đại (tên khoa học Leea rubra Blume). Cây mọc thành bụi dạng dây leo, lá có răng cưa, hoa màu đỏ, quả chín có màu đỏ đen. Cây phân bố chủ yếu ở các vùng núi nước ta; người dân thường đào rễ vào mùa đông để rửa sạch, phơi khô làm thuốc.

Tác dụng theo YHCT: Trong y học cổ truyền, gối hạc là vị thuốc nam quý có tác dụng chính là hỗ trợ điều trị đau nhức xương khớp và phong tê thấp, thường được dùng cho người cao tuổi.

3.2 Các bài thuốc ứng dụng:

Trị thấp khớp cấp tính: Sắc rễ gối hạc, ké đầu ngựa mỗi loại 16g; lá bạc thau (sao vàng), lá cây đơn đỏ, lá cây đơn tướng quân mỗi loại 12g; dây kim ngân 10g và lá thông 8g. Sắc với 600ml nước cạn còn 200ml uống trước bữa ăn trong ngày.
Chữa sưng tấy, phong thấp sưng đầu gối: Lấy rễ gối hạc 40–50g sắc uống mỗi ngày, hoặc phối hợp rễ gối hạc 30g với cỏ xước (ngưu tất), rễ gấc, tỳ giải mỗi vị 15g, sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

3.3 Lưu ý khi dùng: Không sử dụng cây gối hạc cho người cao tuổi có thận yếu, phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú để tránh các rủi ro không mong muốn.

BSCK2.LY Trần ngọc Quế

Nguồn SK&ĐS: https://suckhoedoisong.vn/3-cay-thuoc-nam-dung-ho-tro-giam-dau-nhuc-xuong-khop-169260929203343259.htm