5 điểm mới đáng chú ý về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
Việc sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam theo hướng đơn giản hóa thủ tục, đẩy mạnh chuyển đổi số và tạo thuận lợi cho người nước ngoài.
Điểm mới đáng chú ý về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
Luật số 118/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Theo Cổng thông tin điện tử Công an TP Hà Nội, một số điểm mới đáng chú ý gồm:
1. Bổ sung, hoàn thiện chính sách về thị thực, thẻ tạm trú, thường trú và miễn thị thực
Luật bổ sung, hoàn thiện các quy định liên quan đến thị thực, thẻ tạm trú, thường trú và miễn thị thực; trong đó có chính sách ưu đãi đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và thân nhân; mở rộng một số trường hợp được cấp thẻ tạm trú, đồng thời đơn giản hóa hồ sơ cấp lại thẻ thường trú.
2. Mở rộng quyền mời, bảo lãnh của cá nhân
Công dân Việt Nam thường trú trong nước là ông, bà được mời, bảo lãnh cháu nội, cháu ngoại là người nước ngoài vào Việt Nam thăm, phù hợp với quy định của pháp luật về quốc tịch.
3. Đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu và định danh điện tử
Luật tạo cơ sở pháp lý cho việc cấp, sử dụng tài khoản định danh điện tử của người nước ngoài; cho phép khai thác thông tin từ các cơ sở dữ liệu để thay thế giấy tờ, thông tin trong hồ sơ khi giải quyết thủ tục hành chính.
4. Đơn giản hóa thủ tục mời, bảo lãnh
Thủ tục mời, bảo lãnh được thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử; chuyển sang sử dụng tài khoản định danh điện tử, qua đó góp phần giảm giấy tờ và đơn giản hóa quá trình thực hiện thủ tục.
5. Hoàn thiện công tác quản lý cư trú của người nước ngoài
Các quy định về quản lý cư trú của người nước ngoài tiếp tục được hoàn thiện, đồng thời điều chỉnh phù hợp với việc sắp xếp tổ chức bộ máy và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Những quy định mới góp phần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, thúc đẩy chuyển đổi số, tạo thuận lợi cho người nước ngoài trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đến nhập cảnh, xuất cảnh và cư trú tại Việt Nam; đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội.

Việc sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam theo hướng đơn giản hóa thủ tục, đẩy mạnh chuyển đổi số. Ảnh minh họa: TL
Những hành vi nào bị nghiêm cấm nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam?
Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định như sau:
- Cản trở người nước ngoài và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Đặt ra thủ tục, giấy tờ, các khoản thu trái với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; sách nhiễu, gây phiền hà trong việc làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú trái phép tại Việt Nam; làm giả, sử dụng giấy tờ giả để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
- Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
- Lợi dụng việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam để chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, tẩy, xóa, sửa chữa nội dung giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú để người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam phải đáp ứng điều kiện gì?
Điều kiện nhập cảnh của người nước ngoài
Tại Điều 20 Luật số: 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định điều kiện nhập cảnh như sau:
1. Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện:
- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của Luật này.
Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng;
- Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này.
2. Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh phải đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định.
Điều kiện xuất cảnh đối với người nước ngoài
Theo Điều 27 Luật số: 47/2014/QH13 quy định điều kiện xuất cảnh đối với người nước ngoài như sau:
1. Người nước ngoài được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
- Chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú còn giá trị;
- Không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh quy định tại Điều 28 của Luật này.
2. Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử xuất cảnh phải đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định.

Nhập cảnh vào Việt Nam, người nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Ảnh minh họa: TL
Các trường hợp người nước ngoài bị tạm hoãn xuất cảnh và thời hạn tạm hoãn xuất cảnh
Người nước ngoài có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đang là bị can, bị cáo, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc đang là bị đơn, người bị kiện, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình;
- Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Hội đồng xử lý cạnh tranh;
- Chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
- Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
- Vì lý do quốc phòng, an ninh.
Người nước ngoài buộc xuất cảnh trong trường hợp nào?
Người nước ngoài có thể bị buộc xuất cảnh trong trường hợp sau đây:
- Hết thời hạn tạm trú nhưng không xuất cảnh;
- Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Thẩm quyền quyết định buộc xuất cảnh:
- Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh quyết định buộc xuất cảnh đối với trường hợp hết thời hạn tạm trú nhưng không xuất cảnh.
- Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định buộc xuất cảnh đối với trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

