7 vị thuốc giúp giảm đau cơ hiệu quả trong mùa lạnh
Theo Y học cổ truyền, đau cơ thường liên quan đến phong – hàn – thấp xâm nhập, khí huyết ứ trệ, can thận hư suy. Bên cạnh các phương pháp xoa bóp, châm cứu, nhiều vị thuốc có tác dụng thư cân, hoạt huyết, khu phong, trừ thấp đã được sử dụng rộng rãi để giảm đau cơ, cải thiện vận động.
Đau cơ là tình trạng thường gặp ở nhiều đối tượng, đặc biệt ở người lao động nặng như làm các công việc bốc vác, người cao tuổi, người vận động sai tư thế hoặc sau khi nhiễm lạnh, thay đổi thời tiết.
Dưới đây là một số vị thuốc có tác dụng giảm đau cơ hiệu quả trong mùa lạnh do ThS. BS. Nguyễn Quang Dương – Khoa Ngoại, Bệnh viện Tuệ Tĩnh giới thiệu:
1. Độc hoạt – vị thuốc giúp giảm đau cơ trong mùa lạnh
Độc hoạt có vị cay, đắng, tính ấm; quy kinh Thận và Bàng quang. Vị thuốc này có tác dụng khu phong, trừ thấp, chỉ thống, thường được dùng trong các chứng đau nhức cơ, đau lưng, đau vai gáy, đau tăng khi gặp lạnh hoặc ẩm thấp. Độc hoạt thường có mặt trong các bài thuốc trị đau nhức do phong hàn thấp, đặc biệt ở người cao tuổi.
Liều dùng: 8–15 g/ngày.
Cách sử dụng: Độc hoạt thường được sắc uống cùng các vị khu phong, trừ thấp khác.
Lưu ý: Không dùng liều cao kéo dài cho người âm hư, hay khô miệng, táo bón vì bệnh sẽ nặng thêm do tổn âm huyết.

Độc hoạt có tác dụng khu phong, trừ thấp, chỉ thống, thường được dùng trong các chứng đau nhức cơ.
2. Phòng phong
Phòng phong có vị cay, ngọt, tính ấm; có tác dụng khu phong, giải biểu. Vị thuốc này thường được phối hợp với độc hoạt, khương hoạt trong các bài thuốc trị đau cơ, đau khớp, cứng cơ do nhiễm lạnh hoặc thay đổi thời tiết.
Liều dùng: 6 - 10 g/ngày.
Cách sử dụng: Dùng dưới dạng thuốc sắc, thường phối hợp với độc hoạt, khương hoạt để tăng tác dụng giảm đau, thư giãn cơ bắp, đặc biệt trong đau cơ do nhiễm lạnh, cảm mạo phong hàn có mỏi người.
Lưu ý: Người ra nhiều mồ hôi, thể trạng suy nhược cần thận trọng.

Phòng phong thường được phối hợp với độc hoạt, khương hoạt trong các bài thuốc trị đau cơ.
3. Khương hoạt
Khương hoạt có vị cay, đắng, tính ấm; tác dụng tán phong, trừ thấp mạnh, giảm đau, đặc biệt hiệu quả với đau vùng lưng trên, vai gáy, tay chân. Khương hoạt thường được dùng cho các trường hợp đau cơ kèm cảm lạnh, nặng đầu, mỏi người.
Liều dùng: 3 - 8 g/ngày.
Cách sử dụng: Sắc uống hoặc phối hợp trong các bài thuốc trị đau cơ vùng cổ vai gáy, lưng trên, tay chân, nhất là khi đau kèm nặng đầu, sợ lạnh.
Lưu ý: Không dùng cho người âm hư hỏa vượng, sốt cao.

Khương hoạt tác dụng tán phong, trừ thấp mạnh, giảm đau.
4. Ngưu tất
Ngưu tất có vị ngọt chua, tính bình; tác dụng hoạt huyết, bổ can thận, mạnh gân cốt. Vị thuốc này thường dùng cho người đau cơ kéo dài, đau mỏi chân tay, yếu gân xương, đặc biệt là người trung niên và cao tuổi. Ngưu tất giúp cải thiện lưu thông khí huyết, từ đó làm giảm đau và tăng khả năng vận động.
Liều dùng: 8–25 g/ngày.
Cách sử dụng: Thường dùng trong thuốc sắc để giảm đau cơ, đau mỏi chân tay, yếu gân xương.
Lưu ý: Phụ nữ có thai không nên dùng.

Ngưu tất thường dùng cho người đau cơ kéo dài.
5. Đương quy
Đương quy vị ngọt, cay, tính ấm; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, điều hòa khí huyết. Trong các chứng đau cơ do huyết hư, huyết ứ (đau âm ỉ, kéo dài, mỏi mệt), đương quy giúp nuôi dưỡng cơ bắp, giảm co cứng và cải thiện tình trạng đau.
Liều dùng: 8–15 g/ngày.
Cách sử dụng: Sắc uống trong các trường hợp đau cơ do huyết hư, huyết ứ, đau âm ỉ kéo dài, cơ bắp kém nuôi dưỡng, đương quy thường được phối hợp với xuyên khung, ngưu tất.
Lưu ý: Người tiêu chảy, đầy bụng cần dùng thận trọng.

Đương quy tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, điều hòa khí huyết.
6. Xuyên khung
Xuyên khung có vị cay, tính ấm; tác dụng hành khí, hoạt huyết, chỉ thống. Vị thuốc này thường được dùng trong các chứng đau cơ kèm căng cứng, đau lan theo đường gân cơ, nhất là đau vùng cổ vai gáy và lưng.
Liều dùng: 6–12 g/ngày.
Cách sử dụng: Dùng trong thuốc sắc để giảm đau cơ do khí huyết ứ trệ, đau kèm co cứng, đau lan dọc theo gân cơ, đặc biệt vùng cổ vai gáy, các chứng đau thiên hướng phần trên của cơ thể.
Lưu ý: Không dùng cho phụ nữ mang thai.

Xuyên khung tác dụng hành khí, hoạt huyết, chỉ thống, giúp giảm đau cơ.
7. Quế chi
Quế chi có vị cay, ngọt, tính ấm; tác dụng ôn kinh, thông dương, tán hàn, giảm đau. Quế chi phù hợp với các trường hợp đau cơ do lạnh, đau tăng khi trời rét, kèm cảm giác co cứng cơ.
Liều dùng: 4–8 g/ngày.
Cách sử dụng: Sắc uống hoặc phối hợp trong các bài thuốc ôn kinh, tán hàn, giảm đau cơ do lạnh.
Lưu ý: Người có biểu hiện sốt cao, âm hư nội nhiệt không nên dùng.

Quế chi tác dụng ôn kinh, thông dương, tán hàn, giảm đau.
Lưu ý khi sử dụng các vị thuốc giảm đau cơ
Các vị thuốc trên có thể sử dụng đơn độc có tác dụng làm giảm đau các cơ, khớp. Tuy nhiên trong Đông y thường phối hợp thêm với các vị thuốc khác tạo thành bài thuốc nhằm tăng hiệu quả và giảm tác dụng không mong muốn của các vị thuốc, giống như sự phối hợp thức ăn trong bữa ăn hằng ngày.
Việc sử dụng cần căn cứ vào nguyên nhân gây đau cơ, thể trạng và bệnh lý kèm theo của từng người. Người bệnh nên tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi dùng, đặc biệt với phụ nữ mang thai, người có bệnh mạn tính hoặc đang dùng thuốc điều trị khác.
Kết hợp dùng thuốc với xoa bóp, chườm ấm, luyện tập nhẹ nhàng và giữ ấm cơ thể sẽ giúp cải thiện tình trạng đau cơ bền vững hơn.
Sự vi diệu của Đông y là tổ hợp các vị thuốc có sự phối ngũ với nhau như ma trận có tác dụng điều trị bệnh, theo sắp xếp có trật tự "Quân - Thần – Tá - Sứ"; có như vậy mới thuốc phát huy tốt vai trò, do đó cần sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ y học cổ truyền.











