Chính sách thuế đối với tài sản mã hóa
Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các hoạt động giao dịch, chuyển nhượng và kinh doanh tài sản mã hóa, triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.

Hoạt động chuyển nhượng và kinh doanh tài sản mã hóa thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng
Thông tư quy định rõ phạm vi điều chỉnh gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, đồng thời hướng dẫn cụ thể thời điểm xác định doanh thu, thu nhập phát sinh từ các giao dịch tài sản mã hóa. Đối tượng áp dụng là toàn bộ các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực này.
Một điểm đáng chú ý là chính sách thuế giá trị gia tăng được thiết kế theo hướng hỗ trợ thị trường trong giai đoạn đầu. Theo đó, hoạt động chuyển nhượng và kinh doanh tài sản mã hóa thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng, qua đó góp phần giảm chi phí giao dịch và tạo điều kiện thúc đẩy thanh khoản.
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, Thông tư quy định, nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa trong kỳ được xác định bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.
Thuế thu nhập cá nhân
Theo Thông tư, về thuế thu nhập cá nhân, nhà đầu tư là cá nhân (không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú) có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 0,1 % trên giá chuyển nhượng từng lần.
Bên cạnh đó, Thông tư cũng xác định rõ thời điểm xác định doanh thu, thu nhập. Cụ thể, thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa thực hiện như quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán và pháp luật về tài sản mã hóa./.











