Chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định số 68/2026 /NĐ-CP

Nghị định số 68/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 05/3/2026, quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Đây là văn bản có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thiện khung pháp lý về quản lý thuế đối với khu vực kinh tế hộ kinh doanh. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5/3/2026.

Các nội dung chính

Nghị định góp phần làm rõ nghĩa vụ thuế của người kinh doanh, tạo sự công bằng giữa các thành phần kinh tế, đồng thời, khuyến khích các hộ kinh doanh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước.

Nghị định gồm 5 chương, 19 điều, quy định các nội dung liên quan đến chính sách thuế, phương thức khai và nộp thuế cũng như trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

Công ty Sapo hướng dẫn các hộ kinh doanh tại Nghệ An kê khai thuế. Ảnh: Trân Châu

Công ty Sapo hướng dẫn các hộ kinh doanh tại Nghệ An kê khai thuế. Ảnh: Trân Châu

Chương I – Quy định chung (Điều 1 và Điều 2)

Chương này quy định phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của nghị định. Theo đó, nghị định điều chỉnh các nội dung liên quan đến thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và một số loại thuế khác áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Đồng thời, chương này cũng quy định về việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế cũng như xử lý các trường hợp tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa. Đối tượng áp dụng bao gồm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý thuế.

Chương II – Chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Chương II quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Chương này xác định các nguyên tắc cơ bản trong việc xác định nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh. Một điểm đáng chú ý là quy định về ngưỡng doanh thu để xác định nghĩa vụ nộp thuế. Theo đó, hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng mỗi năm trở xuống không thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng mỗi năm thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Quy định này nhằm tạo điều kiện cho các hộ kinh doanh quy mô nhỏ, đồng thời, bảo đảm công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

Chương III – Khai thuế, tính thuế và nộp thuế

Chương này quy định các nguyên tắc liên quan đến việc khai thuế, tính thuế và nộp thuế của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Nội dung chương cũng hướng dẫn việc khai thuế đối với hộ mới bắt đầu kinh doanh, hộ có quy mô doanh thu lớn, đồng thời, quy định việc sử dụng hóa đơn điện tử trong hoạt động kinh doanh.

Một nội dung đáng chú ý trong chương này là quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và nền tảng số. Theo đó, trong một số trường hợp, các nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc cung cấp thông tin, đồng thời, thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. Quy định này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các hoạt động kinh doanh trực tuyến, vốn đang phát triển nhanh trong những năm gần đây.

Chương IV – Trách nhiệm và tổ chức thực hiện

Chương này quy định rõ quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Đồng thời, chương cũng nêu rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan như các đơn vị thực hiện khai thay, nộp thay thuế; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Chương V – Điều khoản thi hành

Chương cuối quy định các nội dung liên quan đến điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành của nghị định. Theo đó, Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 5/3/2026. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để tăng cường quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo hướng minh bạch hơn, phù hợp với sự phát triển của kinh tế số và thương mại điện tử.

Nhìn chung, Nghị định số 68/2026/NĐ-CP là văn bản quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý thuế đối với khu vực hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Nghị định giúp làm rõ nghĩa vụ thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện đúng quy định của pháp luật, đồng thời, góp phần hiện đại hóa công tác quản lý thuế. Việc quy định rõ trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế với các tổ chức liên quan cũng giúp nâng cao hiệu quả quản lý, hạn chế thất thu ngân sách và tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.

Các đơn vị viễn thông hướng dẫn cho hộ kinh doanh kê khai thuế. Ảnh: Trân Châu

Các đơn vị viễn thông hướng dẫn cho hộ kinh doanh kê khai thuế. Ảnh: Trân Châu

Thông tư số 18/2026/TT-BTC hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị định số 68/2026/NĐ-CP

Thông tư số 18/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Thông tư gồm 9 điều và 14 mẫu biểu kèm theo, quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục khai thuế, phương pháp tính thuế cũng như trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, theo tháng, theo quý hoặc theo năm, tùy thuộc vào quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh. Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế, các phụ lục liên quan và các tài liệu cần thiết theo quy định. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp hồ sơ đúng thời hạn và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

Trước hết, Thông tư quy định nguyên tắc xác định doanh thu và căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Doanh thu tính thuế được xác định là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ và các khoản thu khác phát sinh trong kỳ tính thuế. Việc xác định doanh thu cần bảo đảm đầy đủ, chính xác và phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Đây là cơ sở quan trọng để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ thuế và bảo đảm sự công bằng giữa các đối tượng nộp thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

Một nội dung quan trọng khác của Thông tư là hướng dẫn việc sử dụng hóa đơn và chứng từ trong hoạt động kinh doanh. Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, việc sử dụng hóa đơn điện tử được khuyến khích và từng bước áp dụng rộng rãi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế, đồng thời tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong việc kê khai và lưu trữ chứng từ.

Thông tư cũng quy định trách nhiệm của các tổ chức thực hiện khai thuế và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt là các hoạt động kinh doanh thông qua nền tảng thương mại điện tử hoặc nền tảng số. Các tổ chức trung gian như sàn thương mại điện tử hoặc đơn vị cung cấp nền tảng số có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc cung cấp thông tin, thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay cho người bán theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, Thông tư ban hành 14 mẫu biểu kèm theo nhằm phục vụ cho việc kê khai, đăng ký, điều chỉnh thông tin và thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Các mẫu biểu này được thiết kế thống nhất, giúp người nộp thuế thuận lợi hơn khi thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, đồng thời, hỗ trợ cơ quan thuế trong công tác quản lý và theo dõi nghĩa vụ thuế.

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định rõ trách nhiệm của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện chính sách thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ người nộp thuế.

Hiện nay, Cục Thuế đã biên soạn tài liệu giới thiệu một số nội dung của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và Thông tư số 18/2026/TT-BTC để các cơ quan thuế địa phương nghiên cứu, triển khai tuyên truyền và phổ biến đến các hộ kinh doanh và người nộp thuế trên địa bàn.

Trân Châu (Tổng hợp)

Nguồn Nghệ An: https://baonghean.vn/chinh-sach-thue-va-quan-ly-thue-doi-voi-ho-kinh-doanh-ca-nhan-kinh-doanh-theo-nghi-dinh-so-68-2026-nd-cp-10328705.html