Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước 2600 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất

Chuẩn mực Kiểm toán nhà nước (CMKTNN) 2600 quy định và hướng dẫn những vấn đề cần lưu ý khi kiểm toán viên nhà nước (KTVNN) kiểm toán đối với các trường hợp: Kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) tổng hợp, hợp nhất; đồng thời kiểm toán BCTC hoặc thông tin tài chính của đơn vị bộ phận được tổng hợp, hợp nhất do KTVNN của một Đoàn kiểm toán thực hiện...

Khi kiểm toán BCTC tổng hợp, BCTC hợp nhất, KTVNN cần áp dụng các CMKTNN. Ảnh: N.LY

Khi kiểm toán BCTC tổng hợp, BCTC hợp nhất, KTVNN cần áp dụng các CMKTNN. Ảnh: N.LY

Câu hỏi 1: Mục đích của CMKTNN 2600 là gì?

Trả lời: Đoạn 02 CMKTNN 2600 quy định mục đích của CMKTNN 2600 là quy định và hướng dẫn những vấn đề cần lưu ý khi KTVNN kiểm toán đối với các trường hợp sau:

Kiểm toán BCTC tổng hợp, hợp nhất; đồng thời kiểm toán BCTC hoặc thông tin tài chính của đơn vị bộ phận được tổng hợp, hợp nhất do KTVNN của một Đoàn kiểm toán thực hiện;

Kiểm toán BCTC tổng hợp, hợp nhất nhưng BCTC hoặc thông tin tài chính của các đơn vị bộ phận do các KTVNN thuộc Đoàn kiểm toán khác thực hiện.

Câu hỏi 2: “Đơn vị bộ phận" và "Đơn vị chủ trì" được hiểu như thế nào trong CMKTNN 2600?

Trả lời: Đoạn 04 CMKTNN 2600 quy định trong Hệ thống CMKTNN, các thuật ngữ "Đơn vị bộ phận" và "Đơn vị chủ trì" được hiểu như sau:

Đơn vị bộ phận: Là đơn vị hoặc bộ phận có BCTC hoặc thông tin tài chính được bao gồm trong BCTC tổng hợp, hợp nhất. Đơn vị bộ phận có thể là đơn vị thành viên của một tập đoàn; đơn vị sử dụng dự toán, đơn vị dự toán cấp I hoặc một cấp ngân sách;

Đơn vị chủ trì: Là đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì lập BCTC tổng hợp, hợp nhất.

Câu hỏi 3: KTVNN kiểm toán BCTC tổng hợp, hợp nhất, các nội dung cần xác định khi lập kế hoạch kiểm toán theo quy định tại CMKTNN 2300 (Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính)?

Trả lời: Đoạn 05 CMKTNN 2600 quy định KTVNN kiểm toán BCTC tổng hợp, hợp nhất phải lập kế hoạch kiểm toán theo quy định tại CMKTNN 2300 (Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính), trong đó cần xác định:

Đơn vị bộ phận sẽ được thực hiện kiểm toán;

Nguồn lực cần thiết để thực hiện kiểm toán BCTC tổng hợp, hợp nhất, bao gồm nội dung, lịch trình và phạm vi kiểm toán mà các KTVNN đơn vị bộ phận có thể liên quan.

Câu hỏi 4: Xác định trọng yếu kiểm toán trong kiểm toán BCTC tổng hợp, BCTC hợp nhất được quy định như thế nào?

Trả lời: Đoạn 10, 11 CMKTNN 2600 quy định KTVNN cần xác định mức trọng yếu cho BCTC tổng hợp, hợp nhất. Trong đó, mức trọng yếu chi tiết được áp dụng cho các nhóm giao dịch, số dư tài khoản hoặc thuyết minh cụ thể và mức trọng yếu của đơn vị bộ phận có thể được đánh giá ở mức độ thấp hơn đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước do:

Bản chất, đặc điểm của hệ thống quản lý và đơn vị sử dụng ngân sách;

Yêu cầu về việc đưa ra các ý kiến kiểm toán riêng cho từng đơn vị bộ phận;

Ngoài ra, trong kiểm toán việc quản lý sử dụng ngân sách nhà nước, một số thủ tục kiểm toán có thể là yêu cầu bắt buộc thực hiện theo quy định hoặc do tính chất của các khoản thu chi.

Mức giá trị mà sai sót có giá trị cao hơn mức đó không được coi là sai sót không đáng kể đối với BCTC tổng hợp, hợp nhất được xác định trên cơ sở bởi tính chất của đối tượng kiểm toán và sự quan tâm của bên thứ ba đến đối tượng kiểm toán. Kiểm toán đối với lĩnh vực ngân sách nhà nước cũng cần quan tâm đến các yêu cầu phải báo cáo về tất cả các sai sót, bao gồm cả các sai sót đã được đơn vị tự sửa chữa, các hạn chế trong kiểm soát cũng như các trường hợp không tuân thủ quy định khác được phát hiện thông qua kiểm toán. Trong trường hợp đó, mức sai sót có thể bỏ qua có thể được xác định bằng không.

Câu hỏi 5: KTVNN cần làm gì để đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán thu thập được từ KTVNN tại đơn vị bộ phận?

Trả lời: Đoạn 27, 28, 29 CMKTNN 2600 quy định để đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán thu thập được từ KTVNN tại đơn vị bộ phận, KTVNN kiểm toán BCTC tổng hợp, hợp nhất phải thực hiện các bước sau:

Đánh giá việc trao đổi thông tin của KTVNN tại đơn vị bộ phận;

Thảo luận với KTVNN tại đơn vị bộ phận hoặc đơn vị chủ trì (nếu cần) về những vấn đề quan trọng phát sinh từ việc đánh giá này;

Xác định xem có cần soát xét những phần liên quan khác trong tài liệu, hồ sơ kiểm toán của KTVNN tại đơn vị bộ phận hay không;

Nếu KTVNN kiểm toán BCTC tổng hợp, hợp nhất nhận định rằng công việc của KTVNN tại đơn vị bộ phận chưa đầy đủ, họ phải xác định các thủ tục kiểm toán bổ sung cần thực hiện và trách nhiệm thực hiện các thủ tục đó thuộc về kiểm toán viên nào;

KTVNN kiểm toán BCTC tổng hợp, hợp nhất phải đánh giá xem liệu đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp từ các thủ tục kiểm toán được thực hiện đối với quy trình tổng hợp, hợp nhất; từ công việc của chính họ và của các KTVNN tại đơn vị bộ phận để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán BCTC tổng hợp, hợp nhất. Nếu chưa thu thập đủ bằng chứng, họ có thể yêu cầu KTVNN tại đơn vị bộ phận thực hiện thêm thủ tục hoặc tự thực hiện các thủ tục kiểm toán riêng đối với BCTC hoặc thông tin tài chính của đơn vị bộ phận./.

THÙY ANH

Nguồn Kiểm Toán: http://baokiemtoan.vn/chuan-muc-kiem-toan-nha-nuoc-2600-luu-y-khi-kiem-toan-bao-cao-tai-chinh-tong-hop-bao-cao-tai-chinh-hop-nhat-46205.html