Danh sách loạt cổ phiếu 'trú ẩn' an toàn với cổ tức cao, thanh khoản tốt, tiền mặt dồi dào
Nhóm cổ phiếu tiền mặt dồi dào và cổ tức cao thường thuộc về các doanh nghiệp đầu ngành có nền tảng tài chính vững mạnh, đòn bẩy thấp. Với dòng tiền ổn định, đây là lớp tài sản phòng thủ tối ưu, giúp giảm thiểu rủi ro khi thị trường biến động mạnh.

Ảnh minh họa.
Chứng khoán Mirae Asset vừa lọc ra danh sách cổ phiếu có tỷ suất cổ tức cao và thanh khoản mạnh trên thị trường chứng khoán. Trong đó, nhóm cổ phiếu tiền mặt dồi dào và cổ tức cao thường thuộc về các doanh nghiệp đầu ngành có nền tảng tài chính vững mạnh, đòn bẩy thấp. Với dòng tiền ổn định, đây là lớp tài sản phòng thủ tối ưu, giúp giảm thiểu rủi ro khi thị trường biến động mạnh.
Danh mục đầu tiên gồm các mã thanh khoản tối thiểu 10 tỷ đồng/phiên, tỷ suất cổ tức ~ 5% trở lên – mức sinh lời khá cao so với lãi suất tiết kiệm, P/E hiện tại dao động trong mức 5–11 lần, hấp dẫn cho chiến lược đầu tư giá trị.
Các cổ phiếu này gồm: SCS, TLG, TNG, MSH, VEA, SAB, VNM, BMP. Trong đó, BMP có cổ tức tiền mặt cao nhất 12.750 đồng/cổ phiếu, VEA 4.600 đồng/cổ phiếu; VNM 4.800 đồng/cổ phiếu; MSH 4.000 đồng/cổ phiếu.

Danh mục thứ hai gồm các mã thanh khoản tối thiểu 1 tỷ đồng/phiên, tỷ suất cổ tức ~ 5% trở lên – mức sinh lời khá cao so với lãi suất tiết kiệm, P/E hiện tại dao động trong mức 5–11 lần, hấp dẫn cho chiến lược đầu tư giá trị.
Các cổ phiếu trong danh mục này gồm: DP3, DHG, HTG, HGM, PAT, QTP, QNS, VCS, VLB, LBM, THG. Trong đó, HGM cổ tức lên tới gần 25.000 đồng/cổ phiếu; PAT cổ tức 12.500 đồng/cổ phiếu; DHG cổ tức 6.000 đồng/cổ phiếu; QNS 4.000 đồng/cổ phiếu...

Mirae Asset trước đó cũng vừa xây dựng danh mục đầu tư dựa trên bộ lọc Sharpe Ratio – tiêu chí then chốt để đo lường hiệu quả giữa lợi nhuận và mức độ rủi ro. Danh mục này còn kết hợp kết quả kinh doanh năm 2025, tập trung vào các doanh nghiệp có nền tảng tài chính vững chắc và triển vọng tăng trưởng bền vững.
Theo Mirae Asset, chỉ số Sharpe Ratio giúp đánh giá hiệu suất điều chỉnh rủi ro, giúp nhà đầu tư không chỉ tập trung vào tăng trưởng giá cổ phiếu mà còn xem xét mức độ rủi ro kèm theo. Chỉ số này tính toán dựa trên chênh lệch lợi nhuận kỳ vọng của danh mục và lãi suất phi rủi ro, chia cho độ lệch chuẩn của lợi nhuận. Sharpe Ratio dương (>0) là tốt, và càng cao càng hiệu quả, trong khi chỉ số âm có thể cho thấy rủi ro quá lớn.
Qua quá trình sàng lọc, Mirae Asset nhận thấy nhóm ngân hàng tiếp tục giữ vai trò trụ cột trong danh mục nhờ nền tảng tài chính vững chắc, quy mô vốn hóa lớn và khả năng duy trì tăng trưởng ổn định. Bước sang năm 2026, Ngân hàng Nhà nước dự kiến sẽ duy trì chính sách tiền tệ nới lỏng, qua đó tạo điều kiện duy trì mặt bằng lãi suất hợp lý, thúc đẩy cầu tín dụng và củng cố triển vọng lợi nhuận toàn ngành trong năm 2026.
Danh mục đồng thời phân bổ vào các nhóm hưởng lợi trực tiếp từ định hướng phát triển hạ tầng và nâng cấp năng lực sản xuất như Xây dựng, Vật liệu xây dựng, Kho bãi & hậu cần và Viễn thông.

Các lĩnh vực này được kỳ vọng hưởng lợi từ chu kỳ đầu tư công trung hạn 2026–2030 với quy mô vốn dự kiến khoảng 8.500 nghìn tỷ đồng - cao hơn đáng kể so với giai đoạn trước, đồng thời nhu cầu mở rộng công suất trong bối cảnh dòng vốn FDI tiếp tục được định hướng vào các ngành công nghệ cao và chuỗi giá trị chiến lược.
Ở phía cầu nội địa, các nhóm Bán lẻ, Thủy sản, Chăn nuôi, Phân bón được hỗ trợ bởi xu hướng cải thiện thu nhập và các chính sách kích thích tiêu dùng được Chính phủ hỗ trợ.
Đối với nhóm Dầu khí được kỳ vọng hưởng lợi từ diễn biến giá dầu trong bối cảnh địa chính trị toàn cầu tiềm ẩn biến động. Bên cạnh đó, nhóm Chứng khoán được đánh giá tích cực khi việc FTSE Russell nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam lên thị trường mới nổi thứ cấp có thể tạo động lực cải thiện thanh khoản và gia tăng dòng vốn ngoại, qua đó hỗ trợ định giá toàn thị trường.











