Điểm sàn Trường đại học Mỏ - Địa chất 2026
Hội đồng tuyển sinh Trường đại học Mỏ - Địa chất thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) tuyển sinh đợt 1 trình độ đại học chính quy năm 2026.

Hội đồng tuyển sinh Trường đại học Mỏ - Địa chất thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) tuyển sinh đợt 1 trình độ đại học chính quy năm 2026 theo phương thức xét theo kết quả thi trung học phổ thông và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các phương thức xét tuyển khác được quy đổi sang tương đương sang phương thức xét tuyển theo kết quả thi trung học phổ thông (thang điểm 30) như sau:
Điểm sàn 2026 xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp
Bảng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo phương thức xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2026:

Bảng điểm quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển năm 2026
Công thức quy đổi áp dụng chung cho tất cả các phương thức:
Ghi chú:
x: Điểm thí sinh đạt được cần quy đổi tương đương
y: Điểm thí sinh đạt được sau khi quy đổi
a,b,c,d: Các mức điểm tương ứng trong bảng quy đổi giữa dưới đây
a. Bảng quy đổi giữa xét tuyển theo học bạ và xét tuyển theo kết qua thi THPT

b. Bảng quy đổi giữa xét tuyển theo TSA và xét tuyển theo kết qua thi THPT

c. Bảng quy đổi giữa xét tuyển theo HSA và xét tuyển theo kết qua thi THPT

d. Bảng quy đổi giữa xét tuyển theo hồ sơ năng lực và xét tuyển theo kết qua thi THPT

Ghi chú: Công thức tính điểm xét
Đối với phương thức xét tuyển theo kết quả thi THPT:
Điểm Xét = (Môn 1+ Môn 2 + Môn 3) + Điểm ưu tiên
Đối với các phương thức xét tuyển khác:
Điểm Xét = (Điểm sau khi quy đổi) + Điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên (đối với thí sinh có tổng điểm đạt được theo tổ hợp ≥22.5) = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên
Mức điểm ưu tiên gồm: Khu vực, Đối tượng chính sách ưu tiên và điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích.
3. Hướng dẫn cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích (theo Quyết định số 674/QĐ-MĐC ngày 10 tháng 4 năm 2026)
(kèm theo Quyết định số 674/QĐ-MĐC ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Mỏ - Địa chất)
1. Đối với các thí sinh quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế này (thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế) dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền xét tuyển thẳng được cộng điểm như sau:
a) Giải nhất HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 3,0 điểm;
b) Giải nhì HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2,5 điểm;
c) Giải ba HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2,0 điểm.
2. Đối với các thí sinh quy định tại khoản 3 Điều 8, điểm b khoản 5 Điều 8 Quy chế này được ưu tiên xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp, được cộng điểm như sau:
a) Giải khuyến khích HSG quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 1,5 điểm;
b) Giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 1,5 điểm;
c) Giải nhì cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 1,0 điểm;
d) Giải ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 0,5 điểm
3. Đối với các thí sinh đạt giải HSG bậc THPT cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương được ưu tiên xét tuyển vào các chương trình đào tạo phù hợp, được cộng điểm như sau:
a) Giải nhất (HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 1,5 điểm;
b) Giải nhì (HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 1,0 điểm;
c) Giải ba (HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng 0,5 điểm;
d) Giải khuyến khích hoặc Giải tư (kỳ thi khoa học kỹ thuật quốc gia, quốc tế, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): được cộng tối đa 0,25 điểm.
4. Cộng điểm khuyến khích cho các thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: IELTS đạt tối thiểu 5.5, TOEFL iBT đạt tối thiểu 72 điểm hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác được Bộ GDĐT chấp nhận, đạt trình độ tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam trong trường hợp thí sinh chưa sử dụng chứng chỉ quy đổi điểm để xét tuyển, mức điểm khuyến khích cụ thể như sau.
a) Bậc 6: cộng tối đa 1,50 điểm;
b) Bậc 5: cộng tối đa 1,25 điểm;
c) Bậc 4: cộng tối đa 1,00 điểm.
Cộng điểm khuyến khích cho thí sinh đạt kết quả cao trong các kỳ thi SAT, ACT hoặc A-Level với mức điểm cộng không quá 1,50 điểm (khoảng cách giữa các thang điểm là 0,25).
4. Bảng tổ hợp xét tuyển năm 2026

5. Bảng ngành – tổ hợp

Điểm chuẩn những năm gần đây của Trường Đại học Mỏ - Địa chất















