Điểm ưu tiên đại học 2026: Những điều thí sinh cần biết trước khi đăng ký xét tuyển
Để biết rõ mức cộng điểm ưu tiên (nếu có) cụ thể ra sao, thí sinh cần nắm rõ quy chế tuyển sinh đại học năm 2026 của Bộ GD&ĐT.
Theo quy định, điểm ưu tiên đại học năm 2026 bao gồm: Ưu tiên khu vực; ưu tiên theo đối tượng chính sách.
Về ưu tiên theo khu vực
Về ưu tiên khu vực vẫn được chia thành 4 mức. Cụ thể, khu vực 1 (KV1) được cộng 0,75 điểm; khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) được cộng 0,5 điểm; khu vực 2 (KV2) được cộng 0,25 điểm; còn khu vực 3 (KV3) không được cộng điểm ưu tiên.

Ảnh minh họa
Trong đó KV1 bao gồm: Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; các xã/phường hải đảo/đặc khu; các xã/phường biên giới đất liền.
KV2-NT gồm: Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.
KV2 gồm: Các phường thuộc tỉnh; các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1).
KV3 gồm: Các phường của thành phố trực thuộc Trung ương.
Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng.
Một điểm khác cũng dễ gây nhầm lẫn là cách xác định khu vực ưu tiên. Quy chế không căn cứ vào hộ khẩu thường trú hay nơi ở hiện tại, mà xác định theo trường THPT nơi thí sinh học lâu nhất. Nếu thời gian học ở nhiều khu vực bằng nhau thì khu vực của trường học sau cùng sẽ được sử dụng để tính ưu tiên.
Chính sách ưu tiên khu vực chỉ có hiệu lực trong năm thí sinh tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.
Ưu tiên theo đối tượng chính sách
Về ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II của Quy chế tuyển sinh đại học gồm: Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 1 đến 3) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng ưu tiên 2 (gồm các đối tượng 4 đến 6) là 1,00 điểm;
Cụ thể đối tượng chính sáchưu tiên như sau:

Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định;
Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
Về các tính điểm ưu tiên
Bộ GD&ĐT quy định, nếu tổng điểm xét tuyển của thí sinh (theo thang điểm 30, không nhân hệ số) từ 22,5 điểm trở xuống, thí sinh sẽ được cộng đầy đủ mức ưu tiên theo khu vực.
Ngược lại, khi tổng điểm vượt 22,5, điểm ưu tiên sẽ giảm dần theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên của khu vực
Điều đó có nghĩa là tổng điểm càng cao thì điểm ưu tiên càng giảm, và nếu đạt 30/30 điểm thì gần như không còn điểm ưu tiên.
Chẳng hạn, một thí sinh thuộc KV1 đạt 21 điểm sẽ được cộng đủ 0,75 điểm vì chưa vượt ngưỡng 22,5 điểm.
Trong khi đó, nếu cũng là thí sinh KV1 nhưng đạt 27 điểm, điểm ưu tiên chỉ còn 0,3 điểm thay vì 0,75 điểm.
Tương tự, một thí sinh thuộc KV2-NT đạt 24 điểm sẽ được cộng 0,4 điểm, thấp hơn mức ưu tiên tối đa là 0,5 điểm.
Bộ GD&ĐT cũng lưu ý, các mức điểm ưu tiên nêu trên áp dụng với phương thức xét tuyển theo thang điểm 30, không nhân hệ số. Nếu cơ sở đào tạo sử dụng thang điểm khác hoặc có công thức quy đổi riêng, điểm ưu tiên cũng phải được quy đổi tương ứng.
Như vậy, điều thí sinh cần nhớ là không phải cứ thuộc KV1 sẽ mặc nhiên được cộng đủ 0,75 điểm. Mức cộng tối đa chỉ áp dụng với những thí sinh có tổng điểm xét tuyển từ 22,5 điểm trở xuống; từ ngưỡng này trở lên, điểm ưu tiên sẽ giảm dần theo đúng công thức tình của Bộ GD&ĐT.











![[Video] 'Chắp cánh ước mơ cho con' nâng bước tới trường cho trẻ mồ côi](https://photo-baomoi.bmcdn.me/w250_r3x2/2026_06_27_14_55492982/25512c264a6da333fa7c.jpg)

