Điều kiện của các ngạch Thẩm tra viên Tòa án

Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư 17/2026/TT-TANDTC, trong đó quy định cụ thể điều kiện của các ngạch Thẩm tra viên Tòa án.

Cụ thể, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao Nguyễn Văn Quảng đã ký ban hành Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định về điều kiện của ngạch, việc nâng ngạch; cơ cấu tỷ lệ các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án. Trong đó, Điều 7, 8, 9, mục II của Chương II quy định điều kiện các ngạch Thẩm tra viên Tòa án. 

Điều kiện ngạch Thẩm tra viên

Thẩm tra viên phải đáp ứng các điều kiện về tiêu chuẩn sau đây:

1. Đáp ứng quy định tại Điều 113 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.

Điều 112 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân:

Tiêu chuẩn Thẩm tra viên Tòa án

1. Là công dân Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và với Hiến pháp, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, liêm khiết và trung thực.

2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.

3. Là công chức Tòa án.

4. Đã được đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án hoặc nghiệp vụ xét xử.

5. Có thời gian làm công tác pháp luật.

6. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 113 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân:

Điều kiện bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án:

Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 112 của Luật này và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án:

1. Đã làm Thư ký Tòa án từ đủ 03 năm trở lên;

2. Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 03năm trở lên.

2. Điều kiện về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: 

Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án, quy trình tố tụng; tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân.

3. Điều kiện về kỹ năng:

a) Có kỹ năng soạn thảo văn bản tố tụng và các văn bản khác theo đúng quy định;

b) Có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả;

c) Có kỹ năng ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, sử dụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân phục vụ công tác thẩm tra.

Điều kiện ngạch Thẩm tra viên chính

Thẩm tra viên chính phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Đáp ứng quy định tại Điều 113 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.

2. Điều kiện về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Nắm vững và am hiểu chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị, tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân; quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án;

b) Có năng lực tham gia xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định, quy trình nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án theo yêu cầu nhiệm vụ của Tòa án nhân dân.

3. Điều kiện về kỹ năng:

a) Có kỹ năng soạn thảo, thuyết trình, bảo vệ và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án liên quan đến công tác thẩm tra theo phân công;

b) Có năng lực phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn phát sinh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Tòa án nhân dân;

c) Có năng lực tham gia nghiên cứu, góp ý, xây dựng đề án, đề tài, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

d) Có năng lực phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong thực thi công vụ, bảo đảm đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao;

đ) Có năng lực ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân phục vụ nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thẩm tra.

4. Điều kiện về chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ:

Có một trong những chứng chỉ sau đây:

a) Chứng chỉ nghiệp vụ Thẩm tra viên chính;

b) Chứng chỉ nghiệp vụ xét xử.

 Điều kiện ngạch Thẩm tra viên cao cấp

Thẩm tra viên cao cấp phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Đáp ứng quy định tại Điều 113 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.

2. Điều kiện về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Nắm vững và am hiểu sâu sắc chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị;

b) Nắm vững và am hiểu sâu sắc hệ thống các quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án; tổ chức, hoạt động, mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng phát triển của Tòa án nhân dân;

c) Có năng lực chủ trì xây dựng, hoàn thiện các quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án gắn với yêu cầu nhiệm vụ của Tòa án nhân dân, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

d) Có năng lực chủ trì nghiên cứu, xây dựng đề án, đề tài, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản quản lý về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân.

3. Điều kiện về kỹ năng:

a) Thành thạo và làm chủ kỹ năng soạn thảo văn bản chuyên môn; kỹ năng thuyết trình, bảo vệ đề xuất chuyên môn; kỹ năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ;

b) Có năng lực phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, đánh giá thực tiễn và đề xuất phương án hoàn thiện hoặc giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Tòa án nhân dân;

c) Có năng lực chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong thực thi công vụ, bảo đảm đúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao;

d) Có năng lực ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, khai thác hiệu quả hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân phục vụ công tác thẩm tra.

4. Điều kiện về chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị:

a) Có chứng chỉ nghiệp vụ Thẩm tra viên cao cấp hoặc chứng chỉ nghiệp vụ xét xử;

b) Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên./.

Nguồn Chính Phủ: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/dieu-kien-cua-cac-ngach-tham-tra-vien-toa-an-119261021171221152.htm