Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề xuất đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.

Cắt giảm mạnh đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường, bổ sung đối tượng miễn đánh giá môi trường

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường kế thừa Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Nghị quyết của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi là các Nghị quyết của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh). Trong đó đã cắt giảm mạnh đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, bổ sung thêm nhiều đối tượng miễn đánh giá tác động môi trường.

Điều 30, 31, 32 được bổ sung và sửa đổi các nội dung như sau:

Chi tiết dự án đầu tư phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

“Điều 30. Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

1. Dự án đầu tư phải thực hiện đánh giá tác động môi trường là các dự án nhóm I, nhóm II và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có nguy cơ tác động xấu đến môi trường đối với các yếu tố nhạy cảm về môi trường;

b) Có nguy cơ tác động xấu đến môi trường chủ yếu ở giai đoạn thi công, triển khai thực hiện dự án;

c) Dự án khai thác khoáng sản;

d) Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nhưng không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 39 Luật này.

Đối tượng không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường

2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

b) Dự án đầu tư không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội;

c) Dự án đầu tư nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, trừ trường hợp do pháp luật có liên quan quy định.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

Hướng dẫn thực hiện đánh giá tác động môi trường

“Điều 31. Thực hiện đánh giá tác động môi trường

1. Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tự tổ chức thực hiện hoặc thuê tổ chức cung cấp dịch vụ đánh giá tác động môi trường có năng lực thực hiện.

2. Đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư, dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư của dự án. Kết quả đánh giá tác động môi trường được thể hiện bằng báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Trường hợp dự án đầu tư thuộc đối tượng phải quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư thì đánh giá tác động môi trường được thực hiện sau khi cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án.

3. Mỗi dự án đầu tư lập một báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trường hợp dự án đầu tư được phân chia thành các dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư theo quyết định của người, cơ quan có thẩm quyền thì được thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho từng dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư theo đề nghị của chủ dự án.

Trường hợp dự án đầu tư có hạng mục, công trình không thuộc phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì hạng mục, công trình đó không được tính vào nội dung của dự án đầu tư khi xác định đối tượng, phạm vi thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường.

4. Chính phủ quy định chi tiết việc thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư của dự án quy định tại khoản 3 Điều này; quy định yêu cầu năng lực của tổ chức cung cấp dịch vụ đánh giá tác động môi trường, việc công khai thông tin tổ chức cung cấp dịch vụ đánh giá tác động môi trường có hành vi không trung thực, sử dụng thông tin sai sự thật.”.

Quy định nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường

“Điều 32. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường, bao gồm:

a) Thông tin chính của dự án đầu tư; phương pháp đánh giá tác động môi trường; công nghệ sản xuất, hạng mục công trình, biện pháp tổ chức thi công và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường;

b) Điều kiện tự nhiên; thông tin thu thập về hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án đầu tư (nếu có), thông tin về hiện trạng đa dạng sinh học đối với các dự án có tác động đến đa dạng sinh học; đối tượng bị tác động;

c) Tác động đến môi trường của chất thải và tác động khác trong các giai đoạn của dự án đầu tư; sự cố chất thải có thể xảy ra của dự án đầu tư;

d) Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường; phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải;

đ) Chương trình quản lý và giám sát môi trường;

e) Kết quả tham vấn;

g) Kết luận, kiến nghị và cam kết của chủ dự án đầu tư.

2. Chính phủ quy định phạm vi đánh giá tác động môi trường; biểu mẫu báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư.”./.

Nguồn Chính Phủ: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/doi-tuong-phai-thuc-hien-danh-gia-tac-dong-moi-truong-119260527144313034.htm