Giá nông sản hôm nay (10/6): Giá cà phê bật tăng trở lại, hồ tiêu ổn định
Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Giá tiêu tiếp tục duy trì trạng thái ổn định sau nhiều tuần biến động
Ngày 10/6, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO
Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Cụ thể, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.400 - 6.500; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.

Giá gạo trong nước ít biến động
Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán lúa Hè Thu ít, giá vững. Tại Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, nguồn lúa Hè Thu đã chào bán rải rác, giao dịch mua mới ít, giá tương đối ổn định.
Với mặt hàng gạo, giá gạo thành phẩm IR 504 hôm nay dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.880 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.100 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg;
Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 15.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp đứng giá. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đảo chiều giảm nhẹ so với cuối tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 509 - 513 USD/tấn (giảm 6 USD/tấn); gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 495 - 497 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 343 - 347 USD/tấn (giảm 1 USD/tấn).
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan, dao động 459 - 463 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 416 - 420 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 340 - 344 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 276 - 280 USD/tấn.
GIÁ CÀ PHÊ
Sau chuỗi ngày đi xuống kéo dài, thị trường cà phê nội địa đã ghi nhận tín hiệu tích cực trong phiên giao dịch sáng 10/6 khi giá thu mua tại khu vực Tây Nguyên đồng loạt tăng trở lại.
Khảo sát tại các địa phương trọng điểm cho thấy, giá cà phê hiện dao động trong khoảng 85.000 - 85.600 đồng/kg, tăng từ 300 - 500 đồng/kg so với ngày hôm qua.
Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục là địa phương có mức giá cao nhất cả nước khi tăng thêm 300 đồng/kg, lên 85.600 đồng/kg.
Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê đồng loạt tăng 400 đồng/kg, hiện được giao dịch ở mức 85.500 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng ghi nhận mức tăng mạnh nhất 500 đồng/kg, đưa giá thu mua lên 85.000 đồng/kg.

Việc giá cà phê nội địa phục hồi phần nào giúp tâm lý người trồng cà phê ổn định hơn sau hai tuần liên tiếp chứng kiến giá giảm mạnh
Trên thị trường quốc tế, diễn biến giá cà phê tiếp tục phân hóa giữa hai sàn giao dịch lớn. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta kỳ hạn tháng 7/2026 tăng 17 USD/tấn, tương đương 0,51%, lên mức 3.333 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 9/2026 tăng mạnh hơn 27 USD/tấn, đạt 3.260 USD/tấn.
Đây được xem là phiên phục hồi đáng chú ý sau khi giá Robusta giảm hơn 5% trong tuần trước và rơi xuống mức thấp nhất trong vòng 7 tuần.
Trái ngược với London, giá cà phê Arabica trên sàn New York tiếp tục suy yếu. Hợp đồng giao tháng 7/2026 giảm thêm 0,6 US cent/pound, xuống còn 245,9 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 9/2026 cũng giảm 0,45 US cent/pound, còn 241,65 US cent/pound.
Như vậy, giá cà phê Arabica đã giảm liên tiếp 6 phiên và hiện dao động quanh vùng thấp nhất trong khoảng 19 tháng trở lại đây.
GIÁ TIÊU
Thị trường hồ tiêu trong nước tiếp tục duy trì trạng thái ổn định sau nhiều tuần biến động. Theo khảo sát tại các vùng nguyên liệu trọng điểm, giá tiêu hiện dao động trong khoảng 137.000 - 140.000 đồng/kg, không thay đổi so với những ngày trước đó.
Đắk Lắk và Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) vẫn là hai địa phương có giá thu mua cao nhất cả nước, cùng đạt 140.000 đồng/kg.
Tại khu vực Đông Nam Bộ, giá tiêu ở Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh) hiện được giao dịch ở mức 138.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đồng Nai và Gia Lai tiếp tục duy trì mức giá 137.000 đồng/kg.
Theo các doanh nghiệp thu mua, thị trường hiện chưa xuất hiện động lực mới đủ mạnh để tạo ra biến động đáng kể về giá. Sau giai đoạn điều chỉnh kéo dài từ cuối tháng 5 đến nay, nhiều nông hộ vẫn giữ tâm lý thận trọng, hạn chế bán ra khi giá chưa đạt kỳ vọng.
Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu tiếp tục duy trì ổn định tại các quốc gia sản xuất lớn. Theo dữ liệu mới nhất từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia hiện được niêm yết ở mức 7.091 USD/tấn. Tiêu đen Brazil loại ASTA 570 tiếp tục giao dịch quanh mức 6.025 USD/tấn, trong khi tiêu đen Malaysia giữ ở mức 9.350 USD/tấn.
Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l và 550 g/l vẫn dao động trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn.
Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok của Indonesia được chào bán ở mức 9.151 USD/tấn. Tiêu trắng Malaysia và Việt Nam lần lượt giữ mức 12.250 USD/tấn và 9.000 USD/tấn.
GIÁ CAO SU
Trong nước, các doanh nghiệp cao su lớn chưa điều chỉnh giá thu mua so với ngày trước đó. Cụ thể, tại Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 505 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 495 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.
Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.
Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).
Nhìn chung, thị trường cao su trong nước hôm nay vẫn duy trì trạng thái ổn định trong bối cảnh giá cao su thế giới đồng loạt giảm. Các doanh nghiệp tiếp tục theo dõi diễn biến cung - cầu và xu hướng giá tại các thị trường xuất khẩu chủ lực để điều chỉnh chính sách thu mua phù hợp.

Trong nước, giá thu mua mủ cao su tại các doanh nghiệp lớn tiếp tục duy trì ổn định
Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc giảm 1,71% (305 Nhân dân tệ) xuống còn 17.515 Nhân dân tệ/tấn.
Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn trên Sàn Giao dịch Osaka (JPX) giảm 1,11% (4,6 Yên) xuống còn 411 Yên/kg.
Tại Thái Lan, giá cao su nội địa giao tháng 7 đạt 101,89 Baht/kg.
Trên Sàn SICOM - Singapore, hợp đồng cao su giao tháng 7 giao dịch ở mức 225,5 cent Mỹ/kg, giảm 2,1% so với phiên trước.
Thị trường cao su châu Á hôm nay giao dịch với sắc đỏ trên hầu hết các sàn lớn. Tại Nhật Bản, hợp đồng cao su giao tháng 11 trên Sở Giao dịch Osaka (OSE) giảm 4,9 Yên, tương đương 1,14%, xuống còn 424,7 yên/kg (khoảng 2,65 USD/kg).
Trên Sở Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE), hợp đồng cao su giao tháng 9 mất 340 Nhân dân tệ, tương đương 1,9% xuống 17.565 Nhân dân tệ/tấn (khoảng 2.588 USD/tấn). Trong khi đó, hợp đồng cao su butadiene giao tháng 7, loại cao su tổng hợp được giao dịch sôi động nhất cũng giảm 170 Nhân dân tệ, tương đương 1,21%, xuống còn 13.850 Nhân dân tệ/tấn.
Áp lực giảm giá đến từ triển vọng nguồn cung dồi dào hơn. Theo số liệu từ SHFE, lượng cao su tồn kho tại các kho được sàn này giám sát đã tăng 1% so với tuần trước.
GIÁ LỢN
Khảo sát tại thị trường miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay không biến động. Các địa phương gồm Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Phú Thọ và Hưng Yên tiếp tục duy trì mức 68.000 đồng/kg, cao nhất khu vực.
Trong khi đó, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Ninh Bình, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La vẫn giữ nguyên mức 67.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 67.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.

Giá lợn hơi hôm nay tiếp tục giảm cục bộ tại một số địa phương miền Trung - Tây Nguyên và miền Nam
Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tại Đắk Lắk và Khánh Hòa cùng giảm 1.000 đồng/kg so với hôm trước, xuống còn 63.000 đồng/kg. Sau điều chỉnh, Đắk Lắk và Khánh Hòa trở thành nhóm địa phương có mức giá thấp nhất khu vực.
Giá lợn tại Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh tiếp tục duy trì mức 67.000 đồng/kg, cao nhất khu vực. Quảng Trị giữ nguyên mức 66.000 đồng/kg. Trong khi đó, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai và Lâm Đồng tiếp tục giao dịch ở mức 64.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi khu vực miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 63.000 đồng/kg đến 67.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay tại TP. Hồ Chí Minh giảm 1.000 đồng/kg so với hôm trước, xuống còn 64.000 đồng/kg.
Sau điều chỉnh, Đồng Nai tiếp tục giữ nguyên mức 65.000 đồng/kg và là địa phương có giá cao nhất khu vực. Tây Ninh và Cần Thơ cùng giao dịch ở mức 64.000 đồng/kg.
Đồng Tháp, An Giang và Vĩnh Long duy trì mức 63.000 đồng/kg, trong khi Cà Mau tiếp tục giữ mức 62.000 đồng/kg, thấp nhất cả nước.
Hiện giá lợn hơi miền Nam dao động từ 62.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.





![[VIDEO] SpaceX IPO định giá 135 USD, phá kỷ lục của Alibaba](https://photo-baomoi.bmcdn.me/w250_r3x2/2026_06_10_180_55358740/13813854321fdb41820e.jpg)





