Giá nông sản hôm nay (18/3): Giá cà phê đảo chiều bật tăng, hồ tiêu giảm mạnh
Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Ngày 18/3, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, giá gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 hôm nay tăng 100 đồng/kg dao động 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 7.900 - 8.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.600 - 7.770 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, gạo các loại bình giá so với hôm qua. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Tương tự với mặt hàng lúa, giá lúa tươi IR 50404 hôm nay dao động ở mức 5.400 - 5.500 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 - 6.000 đồng/kg; giá lúa OM 4218 dao động 6.200 - 6.400 đồng/kg; giá lúa OM 18 (tươi) dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.500 - 6.700 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg.
Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trở lại nhưng thương lái ít mua, lúa tươi vững giá. Tại An Giang, giao dịch mua bán yếu, thương lái hỏi mua trở lại, giao dịch chốt ít, giá tương đối ổn định. Tại Đồng Tháp, nhiều bạn hàng hỏi mua trở lại, giá ít biến động. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch lúa đầu năm ít, thương lái hỏi mua trở lại, giá ít biến động.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam biến động trái chiều so với đầu tuần. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 400 - 415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 316 - 320 USD/tấn (giảm 2 USD/tấn); gạo Jasmine giá dao động 433 - 437 USD/tấn (tăng 2 USD/tấn).
GIÁ CÀ PHÊ
Khảo sát thị trường sáng 18/3 cho thấy giá cà phê tại khu vực Tây Nguyên đã nhích lên so với ngày hôm trước sau chuỗi phiên giảm trước đó. Hiện giá cà phê dao động trong khoảng 89.700 - 90.700 đồng/kg, tăng khoảng 200 đồng/kg so với phiên trước.
Đắk Nông tiếp tục là địa phương có mức giá cao nhất khu vực khi các đại lý thu mua ở mức 90.700 đồng/kg. Tại Đắk Lắk và Gia Lai, giá cà phê cùng được giao dịch ở mức 90.500 đồng/kg. Trong khi đó, Lâm Đồng vẫn là địa phương có mức giá thấp nhất khu vực, với khoảng 89.500 đồng/kg.
Theo các thương nhân, thị trường cà phê nội địa đang chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động của giá cà phê trên các sàn giao dịch quốc tế.
Trên thị trường thế giới, giá cà phê bật tăng mạnh trên cả hai sàn giao dịch lớn. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta giao kỳ hạn tháng 5/2026 tăng 0,58%, tương đương 20 USD/tấn, lên mức 3.475 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 7/2026 cũng tăng 0,68% (23 USD/tấn), đạt 3.395 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica tăng mạnh hơn. Hợp đồng Arabica giao tháng 5/2026 tăng 2,7% (7,7 US cent/pound), lên mức 292,85 US cent/pound. Hợp đồng giao tháng 7/2026 tăng 2,45% (6,85 US cent/pound), đạt 286,25 US cent/pound.
GIÁ TIÊU
Khảo sát thị trường sáng 18/3 cho thấy, giá hồ tiêu tại các vùng trồng trọng điểm trong nước giảm mạnh so với ngày hôm trước, với mức điều chỉnh phổ biến từ 1.500 - 3.500 đồng/kg. Hiện giá tiêu trong nước dao động trong khoảng 140.500 - 143.000 đồng/kg, thấp nhất kể từ cuối tháng 10/2025.
Đắk Nông là địa phương giảm mạnh nhất khi giá thu mua giảm tới 3.500 đồng/kg, xuống còn 141.000 đồng/kg. Tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. Hồ Chí Minh), giá tiêu giảm 2.500 đồng/kg và hiện được thu mua ở mức 141.000 đồng/kg.
Đồng Nai cũng giảm 2.500 đồng/kg, trong khi Gia Lai giảm 2.000 đồng/kg. Sau điều chỉnh, giá tiêu tại hai địa phương này cùng đạt khoảng 140.500 đồng/kg. Trong khi đó, Đắk Lắk giảm nhẹ hơn, khoảng 1.500 đồng/kg nhưng vẫn là địa phương có giá cao nhất khu vực với 143.000 đồng/kg.
Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu xuất khẩu không biến động. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen xuất khẩu của Indonesia hiện ở mức 7.014 USD/tấn. Giá tiêu đen Brazil loại ASTA 570 được chào bán khoảng 6.100 USD/tấn, trong khi Malaysia duy trì mức cao hơn, khoảng 9.100 USD/tấn.
Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu hiện dao động trong khoảng 6.300 - 6.400 USD/tấn đối với các loại 500 g/l và 550 g/l.
Ở phân khúc tiêu trắng, giá tiêu trắng Muntok Indonesia đạt khoảng 9.287 USD/tấn. Trong khi đó, giá tiêu trắng xuất khẩu của Việt Nam và Malaysia lần lượt đứng ở mức 9.050 USD/tấn và 12.100 USD/tấn.
GIÁ CAO SU
Trong nước, giá thu mua mủ cao su tại nhiều doanh nghiệp vẫn duy trì ổn định. Cụ thể, tại Công ty Bình Long, giá cao su thu mua bình ổn tại Nhà máy ở mức 432 đồng/độ TSC/kg; giá thu mua tại đội sản xuất 422 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp bình ổn (DRC 60%) 14.000 đồng/kg.
Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.
Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ở mức 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).
Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 4/2026 tại Thái Lan tăng 0,3% (0,2 Baht) lên mức 74,1 Baht/kg.
Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 4/2026 tăng 1,1% (4 Yên) lên mức 370 Yên/kg.
Tại Trung Quốc, giá cao su kỳ hạn tháng 4 giảm 0,8% (140 Nhân dân tệ) về mức 16,875 Nhân dân tệ/tấn.
Trên Sàn giao dịch Singapore (SICOM), hợp đồng cao su giao tháng 4 gần nhất được giao dịch ở mức 196 US cent/kg.
Giá cao su kỳ hạn tại Nhật Bản tăng nhờ sự hỗ trợ từ giá cao su vật chất ổn định, đồng yen suy yếu và giá dầu thế giới tăng. Cụ thể, trên Sàn Giao dịch Osaka (OSE), hợp đồng cao su giao tháng 8/2026 tăng 5,9 JPY/kg, tương đương 1,58% lên mức 379,9 JPY/kg.
Tại Trung Quốc, hợp đồng cao su giao tháng 5 trên sàn Thượng Hải (SHFE) giảm 120 Nhân dân tệ/tấn, tương đương 0,71%, xuống còn 16.870 nhân dân tệ/tấn, khoảng 2.445 USD/tấn.
Hợp đồng cao su butadiene giao tháng 4, hợp đồng được giao dịch nhiều nhất trên SHFE cũng giảm 95 Nhân dân tệ/tấn, tương đương 0,6%, xuống còn 15.665 Nhân dân tệ/tấn.
Trên thị trường cao su vật chất, giá cao su tấm hun khói tiêu chuẩn xuất khẩu của Thái Lan (RSS3) tăng lên 82,02 Baht/kg, trong khi giá cao su khối đạt 70,39 Baht/kg.
GIÁ THỊT LỢN
Khảo sát tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tăng tại nhiều địa phương so với hôm trước. Cụ thể, giá lợn tại Tuyên Quang tăng mạnh 2.000 đồng/kg, lên mức 64.000 đồng/kg.
Ở mức tăng 1.000 đồng/kg, Cao Bằng, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Ninh Bình, Lào Cai, Điện Biên, Phú Thọ và Hưng Yên cùng điều chỉnh tăng, với giá dao động từ 63.000 - 65.000 đồng/kg.
Trong khi đó, Lạng Sơn, Hà Nội, Hải Phòng, Lai Châu và Sơn La tiếp tục đi ngang. Cụ thể, Hà Nội giữ mức 64.000 đồng/kg; Lạng Sơn, Hải Phòng và Sơn La duy trì 63.000 đồng/kg; Lai Châu thấp nhất khu vực với 62.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi tại miền Bắc dao động từ 62.000 đồng/kg đến 65.000 đồng/kg.
Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tăng mạnh tại một số địa phương. Cụ thể, giá lợn tại Nghệ An, Hà Tĩnh và Đắk Lắk cùng tăng 2.000 đồng/kg. Sau điều chỉnh, Nghệ An lên 64.000 đồng/kg, Hà Tĩnh đạt 63.000 đồng/kg, còn Đắk Lắk đạt 65.000 đồng/kg.
Tại Thanh Hóa, Quảng Ngãi, Gia Lai và Lâm Đồng cùng tăng 1.000 đồng/kg. Trong đó, Thanh Hóa và Nghệ An cùng giao dịch ở 64.000 đồng/kg; Quảng Ngãi và Gia Lai đạt 63.000 đồng/kg; Lâm Đồng tăng lên 66.000 đồng/kg, tiếp tục là địa phương có mức giá cao nhất khu vực.
Trong khi đó, Quảng Trị, Huế và Khánh Hòa cùng giữ mức 63.000 đồng/kg, trong khi Đà Nẵng duy trì mức 62.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi tại miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 62.000 đồng/kg đến 66.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay đồng loạt tăng. Cụ thể, giá lợn tại Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, Cà Mau, TP. Hồ Chí Minh và Vĩnh Long cùng tăng 1.000 đồng/kg. Sau điều chỉnh, Đồng Nai, Tây Ninh và Cà Mau lên 66.000 đồng/kg; Đồng Tháp và Vĩnh Long đạt 65.000 đồng/kg; TP. Hồ Chí Minh tăng lên 67.000 đồng/kg, tiếp tục là địa phương có giá cao nhất cả nước. Trong khi đó, An Giang và Cần Thơ vẫn đi ngang ở mức 65.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi tại miền Nam dao động từ 65.000 đồng/kg đến 67.000 đồng/kg.
Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay có xu hướng tăng trên diện rộng tại cả ba miền, với mức tăng phổ biến từ 1.000 - 2.000 đồng/kg. Giá lợn hơi cao nhất cả nước hiện đạt 67.000 đồng/kg, ghi nhận tại TP. Hồ Chí Minh.
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.












