Giá nông sản hôm nay (2/10): Giá cà phê bật tăng, thịt lợn tiếp tục giảm
Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Ngày 2/10, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO ỔN ĐỊNH
Giá lúa gạo hôm nay (2/10) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ổn định, giao dịch mua bán ít. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.750 đồng/kg. Trong khi đó, giá lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 5.900 - 6.100 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 dao động mốc 5.900 - 6.000 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay tại Đồng bằng sông Cửu Long ổn định
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.300 - 8.600 đồng/kg. Hiện tấm thơm 3 - 4 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.300 - 7.650 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ giá gạo bình giá so với cuối tuần. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.500 - 16.500 đồng/kg.
Phân khúc nếp đi ngang so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.
Với mặt hàng lúa, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 5.900 - 6.100 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 dao động mốc 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 5.800 - 6.000 đồng/kg; lúa tươi OM 34 dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 440 - 445 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 526 - 530 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 368 - 372 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm của nước này tiếp tục duy trì mức cao nhất trong số các nước xuất khẩu hàng đầu, khoảng 477 - 481 USD/tấn.
Giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan cũng không biến động, dao động trong khoảng 419 - 423 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm của được chào bán ở mức 375 - 379 USD/tấn; gạo đồ 5% tấm đạt 377 - 381 USD/tấn.
GIÁ CÀ PHÊ BẬT TĂNG
Khảo sát thị trường sáng nay cho thấy giá cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên đồng loạt tăng 1.000 đồng/kg so với ngày hôm trước, đưa mặt bằng giao dịch lên khoảng 94.000 - 94.800 đồng/kg.
Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục là địa phương dẫn đầu khu vực khi giá thu mua tăng lên 94.800 đồng/kg. Tại Đắk Lắk và Gia Lai, các đại lý cùng nâng giá lên 94.600 đồng/kg. Lâm Đồng có mức thấp hơn nhưng cũng đạt 94.000 đồng/kg.
Với mức tăng này, thị trường nội địa đã nhanh chóng lấy lại đà đi lên sau phiên điều chỉnh trước đó. So với mức 93.000 - 93.800 đồng/kg ghi nhận ngày 1/10, giá cà phê tại Tây Nguyên đã tăng trọn 1.000 đồng/kg chỉ sau một ngày.

Giá cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên đồng loạt tăng 1.000 đồng/kg so với ngày hôm trước
Diễn biến tích cực của thị trường trong nước phần nào phản ánh đà phục hồi trên hai sàn giao dịch quốc tế.
Trên sàn London, giá cà phê Robusta giao kỳ hạn tháng 11/2026 tăng 1,11%, tương đương 38 USD/tấn, lên 3.448 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 1/2027 tăng mạnh hơn 1,39%, tương đương 47 USD/tấn, đạt 3.422 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica cũng duy trì sắc xanh. Giá kỳ hạn tăng khoảng 0,4 - 0,5%, đưa thị trường lên vùng cao nhất trong khoảng ba tuần.
GIÁ TIÊU NEO CAO
Khảo sát thị trường sáng nay cho thấy giá tiêu tại các vùng trồng trọng điểm tiếp tục đi ngang sau nhịp tăng 500 đồng/kg trước đó. Mặt bằng thu mua hiện dao động từ 136.500 - 140.500 đồng/kg.
Trong đó, Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục dẫn đầu với 140.500 đồng/kg, cũng là mức cao nhất trên thị trường hiện nay. Đắk Lắk đứng tiếp theo với giá thu mua 138.500 đồng/kg. Tại Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. HCM), hồ tiêu được giao dịch ở mức 137.000 đồng/kg.
Gia Lai và Đồng Nai cùng nằm ở nhóm thấp nhất với mức 136.500 đồng/kg.

Giá tiêu tại các vùng trồng trọng điểm tiếp tục đi ngang
Như vậy, sau phiên tăng đồng loạt 500 đồng/kg vào đầu tháng 10, thị trường tạm thời bước vào trạng thái ổn định. Chênh lệch giữa địa phương có mức thu mua cao nhất và thấp nhất hiện vào khoảng 4.000 đồng/kg.
Trên thị trường quốc tế, giá hồ tiêu tại các nước sản xuất lớn cũng chưa xuất hiện biến động đáng kể.
Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, tiêu đen Indonesia hiện được chào bán ở mức 6.828 USD/tấn. Tiêu đen ASTA 570 của Brazil đạt 5.850 USD/tấn, trong khi sản phẩm của Malaysia đứng ở mức khá cao, khoảng 9.250 USD/tấn.
Đối với Việt Nam, tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l hiện được chào giá 5.970 USD/tấn, còn loại 550 g/l ở mức 6.075 USD/tấn.
Ở phân khúc tiêu trắng, tiêu trắng Muntok của Indonesia duy trì mức 9.348 USD/tấn. Giá xuất khẩu của Malaysia đạt 12.150 USD/tấn, trong khi tiêu trắng Việt Nam đứng ở mức 8.450 USD/tấn.
GIÁ CAO SU ỔN ĐỊNH
Trong nước, giá mủ cao su tiếp tục bình ổn, chưa ghi nhận biến động đáng kể tại các doanh nghiệp lớn.
Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa cũng báo giá thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.

Giá cao su tại các doanh nghiệp lớn tại thị trường trong nước bình ổn
Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 540 đồng/độ TSC/kg và giá thu mua tại đội sản xuất 530 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) bình ổn 18.000 đồng/kg.
Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).
Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp bình ổn ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Kết thúc phiên giao dịch, giá cao su RSS3 trên sàn TOCOM (Tokyo) - Nhật Bản hợp đồng tháng 10 ở mức 445 Yên/kg, tăng 1,37%. Hợp đồng giao tháng 11 ở mức 445,60 Yên/kg, tăng 2,89%.
Tại Thái Lan, giá chào xuất khẩu cao su RSS3 (FOB Laem Chabang) tăng 0,81 Baht (0,86%) lên mức 94,76 Baht/kg.
Trên Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) - Trung Quốc, giá cao su tự nhiên hợp đồng giao tháng 10 ở mức 19.395 Nhân dân tệ/tấn, tăng 5,95%. Hợp đồng giao tháng 11 ở mức 19.335 Nhân dân tệ/tấn, tăng 5,86%.
Hợp đồng cao su butadiene tháng 11 được giao dịch nhiều nhất trên Sàn SHFE tăng 610 Nhân dân tệ, tương đương 3,96%, lên 16.000 Nhân dân tệ/tấn.
Trên Sàn Giao dịch SGX - Singapore, hợp đồng TSR20 kỳ hạn tháng 10 ở mức 259,00 Cent/kg, tăng 3,60%. Hợp đồng kỳ hạn tháng 11 ở mức 255,50 Cent/kg, tăng 4,03%.
Sắc xanh bao phủ các kỳ hạn cao su được khảo sát, giá trên sàn TOCOM tăng 1,37 - 2,89%; sàn SHFE tăng 5,86 - 5,95% và sàn SGX tăng 3,60 - 4,03%. Đà tăng đồng loạt cho thấy giá cao su quốc tế đang có nhịp đi lên rõ nét, nhưng chưa đủ cơ sở khẳng định xu hướng này sẽ kéo dài.
GIÁ THỊT LỢN TIẾP TỤC GIẢM
Tại miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục chịu áp lực giảm khi hàng loạt địa phương đồng loạt điều chỉnh thêm 1.000 đồng/kg. Cụ thể, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Điện Biên, Phú Thọ và Sơn La đều ghi nhận giá thu mua đi xuống so với phiên trước.
Sau điều chỉnh, Thái Nguyên và Hưng Yên trở thành hai địa phương duy nhất tại miền Bắc còn duy trì mức 57.000 đồng/kg. Các tỉnh, thành còn lại đồng loạt giao dịch quanh 56.000 đồng/kg.
Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay ở Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Đắk Lắk và Khánh Hòa cùng giảm thêm 1.000 đồng/kg.
Sau biến động, giá lợn hơi miền Trung - Tây Nguyên lùi xuống khoảng 55.000 - 57.000 đồng/kg. Cụ thể, Quảng Trị, Đà Nẵng và Quảng Ngãi cùng xuống 55.000 đồng/kg, thấp nhất cả nước. Trong khi đó, Lâm Đồng trở thành địa phương duy nhất trong khu vực còn giữ mức 57.000 đồng/kg. Các địa phương còn lại chủ yếu giao dịch quanh 56.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay không diễn ra trên diện rộng như hai khu vực còn lại. Tuy nhiên, việc Đồng Nai giảm thêm 1.000 đồng/kg lại khiến mặt bằng giá cao nhất trên cả nước tiếp tục bị kéo xuống.
Sau điều chỉnh, giá lợn hơi Đồng Nai còn 57.000 đồng/kg, ngang với TP. Hồ Chí Minh và Tây Ninh. Như vậy, thị trường miền Nam không còn địa phương nào giao dịch tại mốc 58.000 đồng/kg. Mức giá cao nhất toàn miền hiện chỉ còn 57.000 đồng/kg.
Ở chiều ngược lại, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long và Cần Thơ tiếp tục nằm trong nhóm có mức giá thấp, cùng giao dịch ở 56.000 đồng/kg. Mặt bằng giá lợn hơi miền Nam theo đó dao động trong khoảng 56.000 - 57.000 đồng/kg.
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.
