Giá nông sản hôm nay (5/6): Giá cà phê quay đầu giảm, hồ tiêu ổn định
Bản tin cập nhật những thông tin đáng chú ý trên thị trường nông sản; giá cả các mặt hàng chủ lực như thịt lợn, lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…

Ngày 5/6, giá các mặt hàng nông sản chủ lực có xu hướng biến động không đáng kể tại thị trường trong nước.
GIÁ GẠO
Giá gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Cụ thể, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.
Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán lúa tươi Hè Thu sớm ít. Tại Tây Ninh, lúa Hè Thu có lượng thu hoạch rải rác, nông dân neo giá cao, giá vững.
Đồng Tháp, thương lái hỏi mua lai rai, nông dân chào giá cao ở một số khu vực Tháp Mười, một số ít tại Tam Nông. Tại An Giang, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, nguồn lúa Hè Thu đã chào bán khá, giá ít biến động.
Tương tự với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 8.600 - 8.700 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, giá gạo đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp đi ngang so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 528 - 532 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 505 - 520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 337 - 341 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 440 - 444 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 410 - 415 USD/tấn. Trong khi đó, sản phẩm cùng loại của Pakistan dao động ở mức 347 - 351 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 342 - 346 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.
GIÁ CÀ PHÊ
Giá cà phê trong nước hôm nay tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên giảm bình quân 1.200 đồng/kg so với phiên giao dịch trước đó. Hiện giá cà phê đang dao động trong khoảng 85.300 - 86.000 đồng/kg, giá bán trung bình ở mức 86.000 đồng/kg.
Cụ thể, giá cà phê tại Đắk Lắk có mức 86.000 đồng/kg, giảm 1.200 đồng/kg so với phiên giao dịch sáng 4/6. Tại Lâm Đồng có mức giá 85.300 đồng/kg, giảm 1.400 đồng.
Cùng thời điểm, giá cà phê tại Gia Lai có mức giá 86.000 đồng/kg và giá cà phê tại Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) có giá 86.000 đồng/kg, giảm 1.300 đồng/kg.
Trên thị trường thế giới, giá cà phê đồng loạt giảm. Cụ thể, trên sàn London, giá cà phê Robusta giao tháng 7/2026 giảm mạnh 91 USD/tấn, tương đương 2,63%, xuống còn 3.371 USD/tấn. Hợp đồng giao tháng 9/2026 cũng mất thêm 57 USD/tấn, tương đương 1,71%, lùi về mức 3.278 USD/tấn.
Trên sàn New York, giá cà phê Arabica tiếp tục chứng kiến áp lực bán mạnh. Hợp đồng giao tháng 7/2026 giảm 6,1 US cent/pound, tương đương 2,35%, xuống còn 253,1 US cent/pound. Trong khi đó, hợp đồng giao tháng 9/2026 giảm 5,25 US cent/pound, tương đương 2,08%, còn 247,6 US cent/pound.
GIÁ TIÊU
Thị trường hồ tiêu trong nước sáng 5/6 không ghi nhận biến động mới về giá. Sau đợt điều chỉnh giảm đầu tuần, hoạt động giao dịch đang diễn ra khá trầm lắng khi cả người bán lẫn doanh nghiệp thu mua đều có xu hướng thận trọng hơn.
Theo khảo sát tại các địa phương trọng điểm, giá tiêu hiện dao động trong khoảng 136.000 - 139.000 đồng/kg.
Đắk Lắk và Đắk Nông cũ (Lâm Đồng) tiếp tục là 2 địa phương có giá thu mua cao nhất cả nước, duy trì ở mức 139.000 đồng/kg. Đây cũng là vùng sản xuất hồ tiêu lớn nhất Tây Nguyên, nơi tập trung nhiều doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu.
Tại khu vực Đông Nam Bộ, giá tiêu ở Bà Rịa - Vũng Tàu (TP. HCM) được giao dịch quanh mức 137.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đồng Nai và Gia Lai vẫn giữ mức 136.000 đồng/kg.
Trên thị trường quốc tế, hồ tiêu duy trì trạng thái ổn định tại hầu hết các quốc gia sản xuất lớn. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế, giá tiêu đen Indonesia hiện được niêm yết ở mức 7.160 USD/tấn, giảm khoảng 27 USD/tấn so với phiên giao dịch trước.
Giá tiêu trắng Muntok của Indonesia cũng giảm khoảng 35 USD/tấn, xuống còn 9.206 USD/tấn.
Các quốc gia sản xuất lớn khác gần như không có sự thay đổi về giá. Cụ thể, tiêu đen Brazil loại ASTA 570 tiếp tục được chào bán ở mức 6.025 USD/tấn. Tiêu đen Malaysia duy trì ở mức 9.350 USD/tấn, thuộc nhóm cao nhất thế giới hiện nay.
Đối với Việt Nam, giá tiêu đen xuất khẩu loại 500 g/l và 550 g/l vẫn ổn định trong khoảng 6.100 - 6.200 USD/tấn. Giá tiêu trắng xuất khẩu tiếp tục giữ ở mức 9.000 USD/tấn.
GIÁ CAO SU
Trong nước, giá mủ cao su được thu mua không có thay đổi so với hôm qua. Cụ thể, tại Công ty Cao su Bà Rịa thu mua mủ nước ở mức 420 đồng/độ TSC/kg (áp dụng cho độ TSC từ 25 đến dưới 30); mủ đông DRC (35 - 44%) ở mức 14.600 đồng/kg, mủ nguyên liệu 18.100 đồng/kg.
Công ty Phú Riềng, chào giá thu mua mủ tạp ở mức 390 đồng/DRC, giá thu mua mủ nước 420 đồng/TSC.
Công ty MangYang, giá thu mua mủ nước ghi nhận khoảng 458 - 463 đồng/TSC (loại 2 - loại 1), mủ đông tạp khoảng 404 - 459 đồng/DRC (loại 2 - loại 1).
Công ty Bình Long, giá cao su thu mua tại Nhà máy ở mức 505 đồng/độ TSC/kg; thu mua tại đội sản xuất 495 đồng/TSC/kg; giá mủ tạp (DRC 60%) 18.000 đồng/kg.

Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch, giá cao su kỳ hạn tháng 7 tại Trung Quốc tăng 0,64% (115 Nhân dân tệ) lên mức 18.135 Nhân dân tệ/tấn.
Tại Nhật Bản, giá cao su kỳ hạn tháng 7 tăng 1,95% (8,1 Yên) lên mức 423,5 Yên/kg.
Tại Thái Lan, giá cao su nội địa giao tháng 7 đi ngang mức 88,7 Baht/kg.
Trên Sàn Sicom - Singapore, hợp đồng cao su giao tháng 7 không thay đổi, giữ ở mức 234,4 cent Mỹ/kg.
Giá cao su Nhật Bản chạm mức cao nhất kể từ tháng 4/2011 nhờ nguồn cung bị thắt chặt tại châu Á, đồng Yên suy yếu và giá dầu đi lên trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị gia tăng.
Giá cao su tại Nhật Bản đã kéo dài đà tăng sang phiên thứ hai liên tiếp, khi hợp đồng cao su giao tháng 11 trên Sàn giao dịch Osaka (OSE) tăng 6 Yên, tương đương 1,4% lên mức 435 Yên (2,72 USD)/kg, và từng chạm đỉnh trong phiên ở mức 438,8 yên/kg, mức cao nhất kể từ tháng 4/2011.
Tại Trung Quốc, hợp đồng cao su kỳ hạn tháng 9 trên Sàn giao dịch Hàng hóa Thượng Hải (SHFE) cũng tăng 115 Nhân dân tệ, tương đương 0,64% lên 18.165 Nhân dân tệ (2.682,80 USD)/tấn. Trong khi đó, hợp đồng cao su butadiene giao tháng 7, loại hoạt động mạnh nhất lại giảm nhẹ 55 Nhân dân tệ, tương đương 0,37%, xuống 14.655 Nhân dân tệ/tấn.
Giá cao su xuất khẩu tiêu chuẩn của Thái Lan (RSS3) và cao su khối đều tăng lần lượt 4,19% và 1,48%, với mức giá chạm đỉnh cao nhất kể từ đầu tháng 1/2017.
GIÁ THỊT LỢN
Khảo sát tại thị trường miền Bắc, giá lợn hơi hôm nay tại Lạng Sơn và Lai Châu cùng giảm 1.000 đồng/kg so với hôm trước, xuống còn 67.000 đồng/kg.
Sau điều chỉnh, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La cùng giao dịch ở mức 67.000 đồng/kg. Trong khi đó, Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Phú Thọ và Hưng Yên tiếp tục duy trì mức 68.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi miền Bắc dao động từ 67.000 đồng/kg đến 68.000 đồng/kg.
Tại Miền Trung - Tây Nguyên, giá lợn hơi hôm nay tại Thanh Hóa, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Khánh Hòa và Lâm Đồng cùng giảm 1.000 đồng/kg so với hôm trước.
Sau điều chỉnh, Đà Nẵng, Đắk Lắk và Khánh Hòa cùng xuống mức 65.000 đồng/kg, trở thành những địa phương có giá thấp nhất khu vực.
Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh hiện giao dịch ở mức 67.000 đồng/kg. Quảng Trị, Huế, Quảng Ngãi, Gia Lai và Lâm Đồng cùng duy trì mức 66.000 đồng/kg.
Hiện giá lợn hơi khu vực miền Trung - Tây Nguyên dao động từ 65.000 đồng/kg đến 67.000 đồng/kg.
Tại miền Nam, giá lợn hơi hôm nay tại Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long và Cần Thơ cùng giảm 1.000 đồng/kg so với hôm trước, xuống còn 66.000 đồng/kg.
Sau điều chỉnh, Tây Ninh, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long và Cần Thơ cùng giao dịch ở mức 66.000 đồng/kg. Trong khi đó, Đồng Nai và TP HCM tiếp tục giữ nguyên mức 67.000 đồng/kg, là hai địa phương có giá cao nhất khu vực.
Hiện giá lợn hơi miền Nam dao động từ 66.000 - 67.000 đồng/kg.
Nhìn chung, giá lợn hơi hôm nay tiếp tục xu hướng giảm tại nhiều địa phương trên cả nước. Đáng chú ý, các tỉnh Đà Nẵng, Đắk Lắk và Khánh Hòa đã lùi về mức 65.000 đồng/kg, thấp nhất cả nước hiện nay. Trong khi đó, mức giá 68.000 đồng/kg chỉ còn xuất hiện tại một số địa phương miền Bắc như Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Ninh Bình, Phú Thọ và Hưng Yên, cho thấy mặt bằng giá lợn hơi đang có xu hướng giảm rõ nét.
Theo khảo sát từ trang winmart.vn giá thịt lợn ghi nhận giữ giá ổn định, niêm yết trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg. Cụ thể, thịt lợn xay là sản phẩm có giá bán thấp nhất, duy trì mức 102.322 đồng/kg. Tiếp đó là các sản phẩm thịt nạc đùi, nạc vai lợn và chân giò rút xương, với giá bán lần lượt là 122.320 đồng/kg, 126.320 đồng/kg và 127.922 đồng/kg.
Như vậy, giá thịt lợn tại WinMart hiện dao động trong khoảng 102.322 - 163.122 đồng/kg và được giảm giá 20% theo chương trình ưu đãi dành cho hội viên của WinMart.











