Lãi suất huy động các ngân hàng hôm nay (27/5/2026)
Khảo sát biểu lãi suất tiền gửi tại nhiều ngân hàng cho thấy kỳ hạn từ 12 tháng trở lên tiếp tục là nhóm có mức sinh lời cao nhất. Và trong khi khối ngân hàng quốc doanh giữ mức thấp ở kỳ hạn ngắn, một số ngân hàng tư nhân vẫn niêm yết lãi suất trên 6%/năm cho các khoản tiền gửi dài hạn.

Nhiều ngân hàng duy trì lãi suất trên 6%/năm ở kỳ hạn 12-24 tháng. (Ảnh minh họa).
Biểu lãi suất huy động tại các ngân hàng cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các kỳ hạn và từng nhóm ngân hàng, đặc biệt ở nhóm kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.
Trong nhóm khảo sát, Shinhan Bank đang niêm yết mức lãi suất cao nhất ở kỳ hạn 12 tháng với 7,5%/năm. Ngân hàng này áp dụng mức 7%/năm cho kỳ hạn 6 tháng, 7,1%/năm kỳ hạn 18 tháng và 6,6%/năm kỳ hạn 24 tháng.
MB Bank niêm yết lãi suất không kỳ hạn ở mức 0,05%/năm; kỳ hạn 1 tháng 3,7%/năm; 3 tháng 4,1%/năm; 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 4,6%/năm. Với các kỳ hạn dài hơn, ngân hàng này áp dụng mức 6,3%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng, trong khi kỳ hạn 24 tháng đạt 7,2%/năm.
MSB áp dụng lãi suất 3,6%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng; 4,7%/năm đối với kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng; các kỳ hạn từ 12 tháng đến 24 tháng cùng ở mức 5,3%/năm.
ABBANK niêm yết lãi suất không kỳ hạn 0,1%/năm; kỳ hạn 1 tháng 3,6%/năm; 3 tháng 3,8%/năm. Các kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng cùng đạt 6,05%/năm, trong khi kỳ hạn 18 tháng và 24 tháng ở mức 5,6%/năm.
Tại ACB, lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 4%/năm; 3 tháng 4,4%/năm; 6 tháng 4,5%/năm; 9 tháng 4,7%/năm; 12 tháng 5,3%/năm và 18-24 tháng cùng ở mức 5,4%/năm.
Agribank duy trì lãi suất không kỳ hạn 0,2%/năm; kỳ hạn 1 tháng 2,6%/năm; 3 tháng 2,9%/năm; 6 tháng và 9 tháng cùng đạt 4%/năm. Với kỳ hạn 12 tháng và 18 tháng, lãi suất ở mức 5,9%/năm; kỳ hạn 24 tháng đạt 6%/năm.
Bac A Bank thuộc nhóm có lãi suất cao ở nhiều kỳ hạn khi niêm yết 6,85%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng; 6,9%/năm cho kỳ hạn 12 tháng; 6,75%/năm với kỳ hạn 18 tháng và 24 tháng. Lãi suất không kỳ hạn tại ngân hàng này là 0,5%/năm.
BAOVIET Bank áp dụng mức 0,3%/năm cho tiền gửi không kỳ hạn; 3,9%/năm kỳ hạn 1 tháng; 4,2%/năm kỳ hạn 3 tháng; 5,5%/năm kỳ hạn 6 tháng; 5,55%/năm kỳ hạn 9 tháng và 5,8%/năm cho các kỳ hạn từ 12 tháng đến 24 tháng.
BIDV và Vietcombank tiếp tục nằm trong nhóm có mặt bằng lãi suất thấp. Cả hai cùng niêm yết lãi suất không kỳ hạn 0,1%/năm; kỳ hạn 1 tháng 2,1%/năm; 3 tháng 2,4%/năm; 6 tháng và 9 tháng 3,5%/năm; 12 tháng 5,9%/năm. BIDV áp dụng thêm mức 5,9%/năm cho kỳ hạn 18 tháng và 6%/năm cho kỳ hạn 24 tháng, trong khi Vietcombank không công bố lãi suất kỳ hạn 18 tháng và niêm yết 6%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.
Kienlongbank áp dụng lãi suất không kỳ hạn 0,5%/năm; kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng cùng ở mức 3,5%/năm; 6 tháng 5,3%/năm; 9 tháng 4,9%/năm; 12 tháng 5,5%/năm; 18 tháng và 24 tháng cùng đạt 5,05%/năm.
LPBank niêm yết lãi suất không kỳ hạn 0,1%/năm; kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng ở mức 4,4%/năm; 6 tháng và 9 tháng đạt 6,2%/năm; 12 tháng 6,3%/năm; 18 tháng 6,5%/năm và 24 tháng 6,6%/năm.
Nam A Bank hiện áp dụng đồng loạt mức 4%/năm cho các kỳ hạn từ 6 tháng đến 24 tháng. Trong khi đó, TPBank niêm yết 4,2%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng; 5,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 5,9%/năm cho kỳ hạn 18 tháng.
OCB và PGBank cùng niêm yết 4,75%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng. OCB áp dụng mức 6,4%/năm cho kỳ hạn 6 tháng; 6,6%/năm cho kỳ hạn 9 tháng; 6,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng; 6,6%/năm cho kỳ hạn 18 tháng và 6,8%/năm cho kỳ hạn 24 tháng. PGBank áp dụng mức 6,6%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng; 6,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng; 6,8%/năm cho kỳ hạn 18 tháng và 24 tháng.
SeaBank niêm yết lãi suất 3,95%/năm cho kỳ hạn 1 tháng; 4,45%/năm kỳ hạn 3 tháng; 4,75%/năm kỳ hạn 6 tháng; 4,95%/năm kỳ hạn 9 tháng; 5,1%/năm kỳ hạn 12 tháng và 5,75%/năm cho kỳ hạn 18 tháng và 24 tháng.
VIB áp dụng mức 4,55%/năm cho kỳ hạn 1 tháng; 4,75%/năm kỳ hạn 3 tháng; 5,5%/năm kỳ hạn 6 tháng; 5,6%/năm kỳ hạn 9 tháng; 6,5%/năm kỳ hạn 12 tháng; 5,7%/năm kỳ hạn 18 tháng và 5,8%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.










