Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thông báo về việc Cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam thông báo về việc Cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 14/2022/QH15;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích, nộp, quản lý và sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2025/TT-NHNN và Thông tư số 10/2026/TT-NHNN;

Căn cứ Giấy phép số 48/GP-NHNN ngày 25/9/2026 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam v/v thành lập và hoạt động Ngân hàng Hợp tác xã;

Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) thông báo việc cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động số 166/GP-NHNN ngày 04/06/2013 của Ngân hàng, cụ thể như sau:

I. Tên ngân hàng:

- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Co-operative bank of Vietnam

- Tên giao dịch (hoặc tên viết tắt): Ngân hàng Hợp tác hoặc Co-opBank

II. Số định danh của tổ chức: 001211301083

III. Địa chỉ trụ sở chính: Khối C (334m2) thuộc tầng 1; tầng 4, Tòa nhà N04 đường Hoàng Đạo Thúy, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.

IV. Vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã là 3.000.000.000.000 đồng (bằng chữ: Ba nghìn tỷ Việt Nam đồng).

V. Thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã là 99 (chín mươi chín) năm kể từ ngày 04/6/2013.

VI. Nội dung hoạt động

1. Đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên

1.1. Nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo Quy chế điều hòa vốn.

1.2. Mở tài khoản thanh toán, cung cấp phương tiện thanh toán cho các quỹ tín dụng nhân dân thành viên. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản trong nước cho quỹ tín dụng nhân dân thành viên bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, dịch vụ thu hộ và chi hộ.

1.3. Cho vay quỹ tín dụng nhân dân thành viên để xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản.

1.4. Các hoạt động kinh doanh khác quy định tại điểm a, b, c, d khoản 5.1 Mục VI.

2. Đối với khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên

2.1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi.

2.2. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:

a) Cho vay

Cho vay đối với khách hàng không phải là quỹ tín dụng nhân dân thành viên khi đã ưu tiên đáp ứng nhu cầu điều hòa vốn của quỹ tín dụng nhân dân thành viên;

b) Thư tín dụng;

c) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;

d) Bảo lãnh ngân hàng;

đ) Phát hành thẻ tín dụng.

2.3. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.

2.4. Cung ứng các phương tiện thanh toán.

2.5. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản trong nước, bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ.

2.6. Các dịch vụ khác liên quan đến thư tín dụng.

2.7. Các hoạt động kinh doanh khác quy định tại khoản 5 Mục VI.

3. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá

3.1. Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3.2. Mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3.3. Cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

3.4. Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.

4. Mở tài khoản, tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán

4.1. Mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.

4.2. Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

4.3. Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia.

5. Hoạt động kinh doanh khác

5.1. Thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:

a) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn.

b) Cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản bao gồm: dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ.

c) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.

d) Ủy thác, giao đại lý thanh toán.

đ) Nhận ủy thác, đại lý trong hoạt động ngân hàng.

e) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.

5.2. Thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau theo quy định của pháp luật có liên quan:

a) Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương.

b) Phát hành trái phiếu.

5.3. Đại lý bảo hiểm.

Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các văn bản sau: Giấy phép thành lập và hoạt động Co-opBank số 166/GP-NHNN ngày 04/6/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Quyết định số 1381/QĐ-NHNN ngày 05/7/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi Giấy phép thành lập và hoạt động đối với việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của Co-opBank; Quyết định số 253/QĐ-NHNN ngày 21/02/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép của Co-opBank; Quyết định số 1825/QĐ-QLGS3 ngày 31/7/2025 của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng về việc sửa đổi địa chỉ đặt trụ sở chính tại Giấy phép thành lập và hoạt động của Co-opBank; Quyết định số 1563/QĐ-NHNN ngày 03/7/2026 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc bổ sung nội dung hoạt động tại Giấy phép thành lập và hoạt động của Co-opBank.

Co-opBank trân trọng thông báo!

Co.opBank

Nguồn TBNH: https://thoibaonganhang.vn/ngan-hang-hop-tac-xa-viet-nam-thong-bao-ve-viec-cap-doi-giay-phep-thanh-lap-va-hoat-dong-188508.html