Ngành thuế siết chặt quản lý và nâng cao hiệu quả thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Trước tình trạng thông tin người nộp thuế (NNT) và thửa đất tại một số địa bàn chưa được cập nhật đồng bộ, dẫn đến việc thông báo nghĩa vụ thuế phi nông nghiệp cho NNT không chính xác, Cục Thuế vừa có văn bản yêu cầu Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố khẩn trương triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm chấn chỉnh công tác quản lý, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu và hỗ trợ tối đa cho người dân.

Ngành thuế tiếp tục chuẩn hóa, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Ảnh: N.Linh
Chuẩn hóa, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Cơ quan thuế tiếp tục rà soát, cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin NNT, thửa đất và kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế theo chỉ đạo tại Công văn số 3966/CT-NVT ngày 15/6/2026 của Cục Thuế (Công văn 3966). Tập trung xử lý dữ liệu lịch sử, thông tin sai lệch, trùng lặp và các trường hợp bỏ sót đối tượng quản lý kịp thời điều chỉnh khi có đủ căn cứ theo quy định và hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo công văn 3966.
Cụ thể, rà soát tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được cập nhật theo địa bàn hành chính 2 cấp:Rà soát danh mục loại đất, loại đường, tổ/thôn, đường/vùng, đoạn đường/khu vực và giá đất; cập nhật địa chỉ thửa đất, mã cơ quan thuế quản lý, địa bàn phát sinh khoản thu. Trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý, thực hiện chuyển tờ khai, dữ liệu nợ, nộp thừa và cập nhật trạng thái chuyển địa bàn.
Chủ động khai thác cơ sở dữ liệu ngành thuế (ứng dụng quản lý thuế tập trung, ứng dụng Quản lý trước bạ, nhà đất) rà soát, chuẩn hóa dữ liệu nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp về NNT.
Phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan liên quan trên địa bàn để lên danh sách, đối chiếu dữ liệu đất đai, thông tin biến động về người sử dụng đất và kết quả nộp ngân sách nhà nước. Trên cơ sở đó, đôn đốc và hướng dẫn NNT nộp tờ khai thuế và điều chỉnh thông tin kịp thời.
Rà soát, chuẩn hóa thông tin về nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:100% NNT nộp thừa phải được xác nhận số thừa đúng trên chức năng 8.15.1.2. Tra cứu/ Cập nhật kết quả rà soát dữ liệu nộp thừa TMS.
Giải quyết phản hồi, kiến nghị của người nộp thuế theo phương thức điện tử
Cơ quan thuế thực tổ chức rà soát toàn bộ phản hồi, kiến nghị chưa được giải quyết; phân loại theo nội dung, nguyên nhân, thẩm quyền và thời gian xử lý. Phân công rõ công chức tiếp nhận, xử lý, lãnh đạo kiểm soát và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp; không để bỏ sót, tồn đọng hoặc đùn đẩy trách nhiệm.
Chủ động xác minh, điều chỉnh dữ liệu khi đủ căn cứ; trả lời đúng trọng tâm, nêu rõ căn cứ, kết quả và hướng xử lý. Trường hợp cần xác minh hoặc vượt thẩm quyền, phải thông tin rõ cho NNT, hướng dẫn cụ thể và phối hợp theo dõi đến khi có kết quả giải quyết.
Kiểm tra, giám sát việc cập nhật dữ liệu, phát hành thông báo và xử lý phản hồi. Đối với tồn tại, sai sót, phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của công chức, bộ phận và lãnh đạo phụ trách; chấn chỉnh, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền. Việc xem xét trách nhiệm phải căn cứ chức trách, điều kiện thực tế và hồ sơ, dữ liệu, phân biệt rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan.
Nâng cao hiệu quả công tác ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Tổ chức đánh giá, rà soát công tác tổ chức thực hiện ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn: Hợp đồng, phạm vi ủy nhiệm, kết quả thực hiện và trách nhiệm của các bên trong hoạt động ủy nhiệm thu. Trong đó lưu ý làm rõ cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế với đơn vị nhận ủy nhiệm thu và chính quyền địa phương trong việc cập nhật dữ liệu, biến động đối tượng, NNT sử dụng đất phi nông nghiệp.
Thực hiện đối soát, thanh toán, quyết toán kinh phí ủy nhiệm thu kịp thời theo quy định và hợp đồng; làm rõ trách nhiệm, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các sai phạm theo thẩm quyền. Kiểm tra, đối soát số thu, số đã nộp ngân sách nhà nước và số đã hạch toán trên ứng dụng; kịp thời xử lý các trường hợp thu sai đối tượng, chậm nộp ngân sách nhà nước, đã nộp nhưng chưa cập nhật hoặc còn ghi nhận nợ không đúng thực tế.
Đẩy mạnh tuyên truyền về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Xây dựng tài liệu và tổ chức tuyên truyền thống nhất về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, các trường hợp phải kê khai, nộp thuế.
Phối hợp với cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình; chính quyền địa phương; cơ quan quản lý đất đai và các sở, ban, ngành tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức phù hợp, hiệu quả với từng nhóm NNT
Thành lập các tổ công tác hỗ trợ trực tiếp NNT kê khai, nộp thuế và giải quyết dứt điểm các vướng mắc về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho người dân. Phân công rõ người, rõ việc, rõ địa bàn, rõ trách nhiệm và thời hạn hoàn thành; bảo đảm NNT được hướng dẫn đầy đủ, kịp thời, thuận tiện trong thực hiện nghĩa vụ thuế, các phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận, xử lý dứt điểm, không để tồn đọng, kéo dài hoặc yêu cầu người dân đi lại nhiều lần. Người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ, chất lượng và kết quả triển khai quản lý thuế phi nông nghiệp./.
