Ngày 1/8: Giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động mạnh

Giá lúa tươi hôm nay (1/8) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động mạnh. Theo đó, giá lúa tươi OM 5451 tăng 500 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 tăng 300 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 và OM 18 tăng 100 đồng/kg.

Giá lúa tươi OM 5451 hôm nay tăng 500 đồng/kg. Ảnh minh họa

Giá lúa tươi OM 5451 hôm nay tăng 500 đồng/kg. Ảnh minh họa

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi IR 50404 hôm nay tăng 300 đồng/kg dao động ở mức 5.400 - 6.500 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 tăng 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.000 - 7.100 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) tăng 500 đồng/kg dao động mốc 5.400 - 6.900 đồng/kg; lúa tươi OM 18 tăng 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.200 - 7.100 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 6.000 - 6.100 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giá lúa tăng, giao dịch lúa mới chững lại, nông dân có xu hướng chào lên tiếp. Tại An Giang, nông dân neo giá cao, giao dịch lúa Hè Thu ít, giá lúa biến động. Tại Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, nông dân neo giá cao, giao dịch mua bán mới chậm, giá lúa có xu hướng tăng.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 9.700 - 9.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.800 - 9.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.850 - 8.700 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.550 - 8.700 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.850 - 8.000 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ giá gạo ổn định. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 2 2.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 14.000 - 18.500 đồng/kg.

Phân khúc nếp duy trì ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đứng giá so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 455 - 459 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 359 - 363 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 546 - 550 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan, dao động 455 - 459 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 382 - 386 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 363 - 367 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động 290 - 294 USD/tấn./.

Huyền Minh (tổng hợp)

Nguồn Thời báo Tài chính: https://thoibaotaichinhvietnam.vn/ngay-1-8-gia-lua-tuoi-tai-dong-bang-song-cuu-long-bien-dong-manh-201589.html