Ngày 11/3: Gạo xuất khẩu của Việt Nam giữ giá tốt
Giá lúa gạo hôm nay (11/3) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước tiếp tục ổn định, giao dịch cầm chừng. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam giữ giá tốt, chưa chịu tác động lớn từ biến động quốc tế.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam giữ giá tốt. Ảnh tư liệu
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.000 - 6.100 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.800 - 6.000 đồng/kg; lúa OM 4218 dao động 6.000 - 6.200 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg.
Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán chậm, lúa tươi các loại vững giá. Tại Đồng Tháp, Cần Thơ nhu cầu mua ít, nhiều thương lái ngưng mua lúa cắt xa ngày, giá tương đối ổn định. Tại An Giang, lúa Đông Xuân giao dịch chậm, chủ yếu lấy lúa đã cọc, giá vững. Tại Tây Ninh, Cà Mau, Vĩnh Long, giao dịch mua bán ít, giá chững.
Tương tự với mặt hàng gạo, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 hôm nay tăng 200 đồng/kg dao động ở mức 8.450 - 8.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.150 - 9.350 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.900 - 8.010 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.000 - 8.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.900 - 9.100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, gạo các loại bình giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 400 - 415 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 316 - 320 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 430 - 434 USD/tấn.
Tại Thái Lan, gạo trắng 5% tấm dao động trong khoảng 381 - 385 USD/tấn, đây cũng là mức cao nhất trong khu vực. Trong khi đó, giá gạo trắng 5% tấm Ấn Độ duy trì trong khoảng 351 - 355 USD/tấn, gạo đồ 5% tấm đạt 350 - 354 USD/tấn. Còn tại Pakistan, giá gạo trắng 5% tấm dao động trong khoảng 362 - 366 USD/tấn./.











