Ngày 16/6: Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ổn định, giao dịch chậm

Giá lúa gạo hôm nay (16/6) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động, giao dịch mua bán chậm. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang.

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Ảnh minh họa

Giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động. Ảnh minh họa

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) dao động ở mốc 6.400 - 6.500 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán lúa Hè Thu khá hơn. Tại Đồng Tháp, giao dịch mua lúa cắt ngay và sắp cắt giá tương đối ổn định. Tại An Giang, Cần Thơ nông dân chào bán lúa Hè Thu nhiều hơn, tuy nhiên thương lái mua chậm, giá vững. Tại Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, nguồn lúa Hè Thu đã chào bán nhiều nơi, giá ít biến động.

Tương tự với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 hôm nay dao động ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg.

Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 7.900 đồng/kg. Hiện tấm thơm giảm 50 đồng/kg dao động ở mức 7.750 - 7.850 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.850 - 8.050 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo đi ngang. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 15.000 - 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp tiếp tục ổn định. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 509 - 513 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 485 - 495 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 343 - 347 USD/tấn.

Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 462 - 466 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 415 - 419 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 343 - 347 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 278 - 282 USD/tấn./.

Huyền Minh (tổng hợp)

Nguồn Thời báo Tài chính: https://thoibaotaichinhvietnam.vn/ngay-166-gia-lua-gao-tai-dong-bang-song-cuu-long-on-dinh-giao-dich-cham-199164.html