Ngày 19/8: Giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều
Giá lúa tươi hôm nay (19/8) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều. Cụ thể, giá lúa tươi Đài Thơm 8 và OM 34 tăng 100 đồng/kg, ngược lại lúa tươi IR 50404 giảm 100 đồng/kg. Trong khi đó, giá gạo đi ngang.

Giá lúa tươi Đài Thơm 8 và OM 34 hôm nay tăng 100 đồng/kg. Ảnh minh họa
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi IR 50404 hôm nay giảm 100 đồng/kg dao động ở mức 6.200 - 6.400 đồng/kg; lúa tươi Đài Thơm 8 tăng 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.900 - 7.000 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) tăng 100 đồng/kg dao động mốc 6.200 - 6.300 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) dao động mốc 6.700 - 6.800 đồng/kg; lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.800 - 7.000 đồng/kg.
Tại các địa phương hôm nay, nguồn nhiều, giao dịch mua bán khá chậm, giá biến động nhẹ. Tại An Giang, giao dịch mua bán yếu, nhiều thương lái tạm ngưng mua, giá lúa tươi biến động nhẹ. Tại Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán chậm, giá lúa ít biến động.
Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 9.850 - 99.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 99.000 - 10.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.450 - 8.850 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.450 - 7.550 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ giá gạo đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 16.500 - 17.00 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 13.500 - 14.500 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp đi ngang. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam ổn định. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 500 - 505 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 370 - 374 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán ở mức 538 - 542 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 450 - 454 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 374 - 378 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, giá gạo 5% tấm dao động ở mức 360 - 364 USD/tấn, còn gạo 100% tấm dao động 292 - 296 USD/tấn./.
