Ngày 23/10: Giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều

Giá lúa tươi hôm nay (23/10) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều. Cụ thể, giá lúa tươi IR 50404, lúa OM 34, lúa OM 5451 đồng loạt tăng 100 đồng/kg. Ngược lại, giá lúa tươi Đài Thơm 8 giảm 100 đồng/kg.

Giá lúa tươi hôm nay tăng giảm đan xen. Ảnh minh họa

Giá lúa tươi hôm nay tăng giảm đan xen. Ảnh minh họa

Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi Đài Thơm 8 hôm nay giảm 100 đồng/kg dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.900 - 6.100 đồng/kg; lúa tươi OM 34 tăng 100 đồng/kg dao động mốc 5.900 - 6.000 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 tăng 100 đồng/kg dao động mốc 6.100 - 6.200 đồng/kg, lúa tươi OM 18 dao động ở mốc 6.400 - 6.600 đồng/kg; lúa tươi DS1 dao động ở mức 6.500 - 6.600/ kg.

Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán chậm, giá lúa biến động nhẹ. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, giá lúa biến động nhẹ. Tại Cần Thơ, Đồng Tháp, Tây Ninh, Vĩnh Long, Cà Mau giá lúa có xu hướng tăng nhẹ.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 hôm nay dao động ở mức 8.900 - 9.000 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.

Giá các loại phụ phẩm tăng giảm trái chiều so với hôm qua. Cụ thể, giá tấm thơm tăng 100 đồng/kg, giao dịch ở mức 9.400 - 9.500 đồng/kg. Trong khi giá cám tiếp tục giảm 100 đồng/kg, xuống còn 7.850 - 8.100 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá đi ngang. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 17.000 - 18.000 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo OM 18 dao động ở mốc 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Phân khúc nếp ổn định. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp IR 5625 tươi) ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá gạo thơm 5% tấm của Việt Nam hiện ở mức 470 - 475 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo trắng 5% tấm tiếp tục ổn định ở mức 423 - 427 USD/tấn; gạo Jasmine được giao dịch trong khoảng 518 - 522 USD/tấn.

Tại Thái Lan, giá gạo trắng 5% tấm cũng tăng 2 USD/tấn, lên mức 478 USD/tấnUSD/tấn. Sản phẩm cùng loại của Pakistan vẫn ổn định ở mức 408 - 412 USD/tấn.

Tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm dao động từ 384 - 388 USD/tấn. Trong khi đó, gạo đồ 5% tấm cũng giữ nguyên ở mức 380 - 384 USD/tấn./.

Xuất khẩu gạo Việt Nam trong 9 tháng năm 2026 đạt 6,363 triệu tấn, thu về 3,057 tỷ USD, giảm lần lượt 6,72% và 12,26% so với cùng kỳ năm trước. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá xuất khẩu bình quân chỉ còn 480,41 USD/tấn, giảm 30,34 USD/tấn, phản ánh áp lực cạnh tranh ngày càng lớn trên thị trường quốc tế.

Huyền Minh (tổng hợp)

Nguồn Thời báo Tài chính: https://thoibaotaichinhvietnam.vn/ngay-23-10-gia-lua-tuoi-tai-dong-bang-song-cuu-long-bien-dong-trai-chieu-205797.html