Ngày 30/5: Giá lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long tăng - giảm trái chiều
Giá lúa tươi hôm nay (30/5) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều. Cụ thể, giá lúa tươi OM 18, lúa Đài Thơm 8, lúa OM 5451 đồng loạt giảm 200 đồng/kg. Trong khi giá lúa IR 50404 tăng 100 đồng/kg. Trên thị trường thế giới, giá gạo xuất khẩu đi ngang ở mức cao.

Giá lúa tươi hôm nay biến động trái chiều. Ảnh minh họa
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi OM 18 hôm nay giảm 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 - 6.500; lúa Đài Thơm 8 (tươi) giảm 200 đồng/kg dao động ở mốc 6.400 - 6.500; lúa OM 5451 (tươi) giảm 200 đồng/kg dao động mốc 5.700 - 5.800 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) tăng 100 đồng/kg dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.100 - 5.200 đồng/kg.
Tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán lúa tươi Hè Thu sớm khởi sắc. Tại Đồng Tháp, nhu cầu mua chậm, nông dân chào giá cao ở một số khu vực Tháp Mười, Tam Nông.
Tại An Giang, nguồn lúa Hè Thu đã bắt đầu chào bán, nông dân neo giá cao, bạn hàng ít mua do dò giá, giá biến động. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, nguồn lúa Hè Thu đã bắt đầu chào bán, bạn hàng dò giá, giá ít biến động.
Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu OM 5451 hôm nay dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.000 - 9.200 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.400 - 8.550 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.900 đồng/kg.
Tại các chợ lẻ, giá gạo đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg, gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không biến động. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam hiện duy trì ở nhiều mức khác nhau. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 528 - 532 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 505 - 520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 337 - 341 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 440 - 444 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 41 - 415 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 342 - 346 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn./.











