Nghĩa của 'sung' trong từ 'sung sướng'

Sung' trong 'sung sướng' nghĩa là gì?. Nghe đến từ 'sung sướng', nhiều người nghĩ ngay đây là một từ láy, và là từ 'thuần Việt'. Một phần do chữ 'sung' ít khi được dùng độc lập, trong khi 'sướng' lại đã được Việt hóa ở mức độ cao.

Thực tế, rất nhiều cuốn từ điển chỉ ghi nhận “sung” với nghĩa là một loài thực vật. Ví dụ Đại từ điển tiếng Việt (Nguyễn Như Ý chủ biên), mục “sung” giảng 2 nghĩa: “1. Cây mọc nơi ẩm ướt, ven hồ ao, thân nhỏ, không có rễ phụ, cành mềm có nhiều vảy, u lồi và sẹo, lá hình bầu dục thuôn có nhiều u nhỏ gọi là vú sung, quả dày đặc ở thân cành màu đỏ nâu khi chín, ăn được. 2 Quả sung: há miệng chờ sung (tng.)”. Hay Từ điển tiếng Việt (Văn Tân chủ biên), mục “sung” giảng là “Loài cây quả mọc từng nhóm trên thân và các cành to, đỏ khi chín, ăn được”.

Có lẽ bởi thế mà Từ điển từ láy tiếng Việt (Hoàng Văn Hành chủ biên - NXB Khoa học Xã hội - 2013) đã thu thập và giảng “sung sướng” là “Sướng vui, cảm thấy được thỏa mãn về vật chất hoặc tinh thần”, và lấy ví dụ “Sống cuộc đời sung sướng”.

Thực ra, sung sướng 充暢 là từ ghép đẳng lập gốc Hán [nghĩa đồng đại]. Sung 充 nghĩa là no đủ, đầy đủ, tràn trề nội lực. Sung xuất hiện trong nhiều từ ghép như sung túc 充足; sung mãn 充滿; sung sức. Ngoài ra, “sung” còn được dùng độc lập. Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên – Vietlex), mục “sung” giảng là “ở trạng thái rất hăng, tràn trề sức lực” và lấy ví dụ “nhảy rất sung ~ hát sung hết cỡ”.

Trong từ “sung sướng” thì “sung” có nghĩa là đủ, đầy. Với thành ngữ Ăn sung mặc sướng, thì “sung” có nghĩa là no, đủ. Ví dụ “Y noãn nhi thực sung - 衣煖而食充” (Tuân Tử), nghĩa là Áo đủ ấm, cơm đủ no, chỉ cuộc sống đầy đủ tối thiểu về vật chất, tiếng Việt gọi là Cơm no áo ấm/ Áo ấm cơm no/ Ăn no mặc ấm.

Với sướng 暢, thì đây cũng là một từ Việt gốc Hán, có nghĩa là sung sướng, khoan khoái, thông suốt, đầy đủ (như vui sướng; Sướng như tiên,..). Hán ngữ đại từ điển giảng nghĩa của từng yếu tố: “sung: đủ, đầy” [sung: túc, mãn - 充: 足, 滿]; “sướng: khoan khoái; vui sướng.” [sướng: thư sướng, hoan khoái - 暢: 舒暢; 歡快]; “sung sướng: đầy đủ mà trôi chảy, thông suốt.” [sung sướng: sung phân nhi sướng đạt - 充暢: 充分而暢達].

Tham khảo: Trong Hán ngữ còn một số từ có chữ sướng, như thông sướng 通暢 có nghĩa là thông đạt, khoáng đạt; văn từ, tư duy trôi chảy, mạch lạc; thuận sướng 順暢 nghĩa là thuận lợi, không có gì trở ngại; thư sướng 舒暢 là thoải mái, sướng khoái; lưu sướng 流暢 nghĩa là trôi chảy, lưu loát (như văn bút lưu sướng文筆流暢 – lời văn lưu loát).

Như vậy, “sung” trong từ “sung sướng” có nghĩa là no, đủ, và đây là từ ghép đẳng lập gốc Hán chứ không phải từ láy.

Mẫn Nông (CTV)

Nguồn Thanh Hóa: http://baothanhhoa.vn/nghia-cua-sung-nbsp-trong-tu-sung-suong-260047.htm