Người dân sẽ nộp phí bảo vệ môi trường nước thải bằng 10% giá nước sạch

Từ đầu năm nay, người dân sẽ nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bằng 10% giá nước sạch, khoản phí này được thu cùng hóa đơn tiền nước theo quy định mới của Chính phủ.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 346/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, áp dụng cho cả nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026, đồng thời thay thế Nghị định số 53/2020/NĐ-CP, qua đó hoàn thiện khung pháp lý nhằm tăng cường trách nhiệm bảo vệ môi trường gắn với việc sử dụng tài nguyên nước.

Đối với nước thải sinh hoạt, Nghị định quy định rõ đối tượng chịu phí bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải phát sinh từ các cơ sở kinh doanh, dịch vụ thuộc danh mục được quản lý như nước thải sinh hoạt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.

Ảnh minh họa.

Ảnh minh họa.

Bên cạnh đó, nước thải của các cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình năm dưới 20 m³/ngày, tương ứng 7.300 m³/năm, trong trường hợp sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước sạch cũng thuộc diện chịu phí. Quy định này nhằm bảo đảm quản lý đầy đủ, tránh bỏ sót các nguồn phát sinh nước thải quy mô nhỏ nhưng diễn ra thường xuyên.

Về mức thu, Nghị định xác định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt bằng 10% giá bán của 01 m³ nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cần thiết, căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội và yêu cầu bảo vệ môi trường tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định mức phí cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.

Số phí phải nộp được xác định trên cơ sở lượng nước sạch thực tế sử dụng theo đồng hồ đo, nhân với giá bán nước sinh hoạt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và mức phí theo quy định, qua đó bảo đảm cách tính minh bạch, dễ hiểu và thuận tiện cho người dân.

Việc khai, thu và nộp phí được thực hiện đồng thời với hóa đơn thanh toán tiền sử dụng nước sạch. Theo đó, người nộp phí thực hiện nghĩa vụ tài chính thông qua tổ chức cung cấp nước sạch, không phải kê khai riêng lẻ. Các tổ chức thu phí có trách nhiệm mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được, không hạch toán khoản phí này vào doanh thu kinh doanh.

Hằng tháng, chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, toàn bộ số tiền phí thu được phải được nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước; đồng thời tổ chức thu phí thực hiện kê khai và nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Hằng năm, việc quyết toán số phí thu được được thực hiện đầy đủ, trong khi Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hạch toán khoản thu này vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.

Bên cạnh việc xác định đối tượng và mức thu, Nghị định 346 cũng quy định cụ thể các trường hợp được miễn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, nhằm bảo đảm tính nhân văn và phù hợp thực tiễn.

Theo đó, nước xả từ nhà máy thủy điện không qua các công đoạn có khả năng gây ô nhiễm, nước thải từ nước biển dùng vào sản xuất muối, nước mưa tự nhiên chảy tràn, nước trao đổi nhiệt, nước thải từ hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản hay nước thải được tái sử dụng theo quy định của pháp luật đều thuộc diện miễn phí.

Đáng chú ý, nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở địa bàn cấp xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, cũng như tại những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc phải tự khai thác nước để sử dụng, cũng được miễn phí nhằm giảm bớt gánh nặng cho người dân.

Trang Lương

Nguồn Kinh tế Môi trường: https://kinhtemoitruong.vn/nguoi-dan-se-nop-phi-bao-ve-moi-truong-nuoc-thai-bang-10-gia-nuoc-sach-105142.html