Người lao động được hưởng những chế độ gì khi mắc bệnh nghề nghiệp?
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Khi mắc bệnh, người lao động sẽ được hưởng các chế độ không giống nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố.
Người lao động (NLĐ) được chẩn đoán là mắc bệnh nghề nghiệp phải do cơ sở y tế đủ điều kiện khám, chữa bệnh nghề nghiệp và được cấp phép khám chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
Khi mắc bệnh, NLĐ được hưởng những quyền lợi sau:
1. Quyền lợi do người sử dụng lao động chi trả
1.1 Thanh toán chi phí y tế
Người sử dụng lao động (NSDLĐ) phải chịu toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế (BHYT).
NSDLĐ phải thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do BHYT chi trả đối với người lao động tham gia BHYT.
NSDLĐ phải giới thiệu người lao động mắc BNN được đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động.
NSDLĐ phải trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do NSDLĐ giới thiệu NLĐ đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
1.2 Trả đủ tiền lương cho người lao động trong những ngày phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh.

Người lao động được hưởng các chế độ khác nhau khi xác định mắc bệnh nghề nghiệp.
1.3 Bồi thường bằng tiền mặt: Đây là khoản tiền NSDLĐ bắt buộc phải trả một lần, căn cứ vào tỷ lệ suy giảm khả năng lao động.
Nếu suy giảm từ 5% đến 10%: Bồi thường ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương.
Nếu suy giảm từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng lương.
Nếu suy giảm từ 81% trở lên hoặc chếttrả ít nhất bằng 30 tháng tiền lương.
(Lưu ý: Tiền lương làm căn cứ bồi thường bao gồm mức lương, phụ cấp lương như phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp nghề, thâm niên và các khoản bổ sung khác theo hợp đồng).
1.4 Sắp xếp lại công việc:Sau khi điều trị ổn định, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc, NSDLĐ phải bố trí công việc mới phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa.
1.5 Được NSDLĐ lập hồ sơ hưởng chế độ về bệnh nghề nghiệptừ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu tham gia đóng BHXH bắt buộc.
2. Quyền lợi từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Ngoài được hưởng các chế độ từ phần trách nhiệm của NSDLĐ, người lao động có tham gia quỹ BHXH bắt buộc sẽ được Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiêp chi trả các khoản trợ cấp.
Mức trợ cấp này phụ thuộc vào mức suy giảm khả năng lao động và mức đóng, thời gian đóng quỹ BHXH bắt buộc (Điều 41, Luật An toàn, vệ sinh lao động). Người lao động chỉ được hưởng các quyền lợi này khi mắc bệnh nghề nghiệp nằm trong danh mục các bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH (hiện nay là 35 bệnh nghề nghiệp).
Các khoản gồm:
- Trợ cấp một lần áp dụng cho mức suy giảm khả năng lao động từ 5% - 30% (Điều 48, Luật an toàn vệ sinh lao động; Điều 9, TT 28/2021/BLĐTBXH). Mức trợ cấp một lần được tính bằng mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động cộng với mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Trong đó:
+ Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động: Suy giảm 5% được hưởng 5 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.
+ Mức trợ cấp tính theo thời gian đóng BHXH: Đóng từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5 mức tiền lương tháng đóng vào quỹ, sau đó cứ thêm 1 năm đóng được cộng thêm 0,3 tháng tiền lương.
- Trợ cấp hằng tháng áp dụng cho mức suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên (Điều 49, Luật An toàn, vệ sinh lao động; Điều 9, TT 28/2021/BLĐTBXH). Mức trợ cấp hằng tháng bằng mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động cộng với mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Trong đó:
+ Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động: Suy giảm 31% được hưởng hằng tháng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 2% mức lương cơ sở.
+ Mức trợ cấp tính theo thời gian đóng BHXH: Đóng từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5% mức lương đóng vào quỹ, sau đó cứ thêm 1 năm được cộng thêm 0,3% mức lương đóng vào quỹ.
Cách tính cụ thể thời gian và tiền lương tháng làm căn cứ tính hưởng chế độ bệnh nghề nghề quy định tại Điều 11, NĐ số 88/2020/NĐ-CP. Người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp nếu tái phát hay tiến triển sẽ được giám định lại mức suy giảm khả năng lao động và được hưởng mức trợ cấp phụ thuộc vào mức suy giảm khả năng lao động trước khi giám định lại và mức suy giảm khả năng lao động sau khi giám định lại (Điều 10, TT28/2021/TT- BLĐTBXH).
Người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp đã được giám định y khoa và đã hưởng trợ cấp lại mắc thêm BNN mới khác hoặc tai nạn lao động được giám định tổng hợp và được hưởng quyền lợi theo Điều 11, TT28/2021/TT-BLĐTBXH.
- Các chế độ khác:
Hỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp: Căn cứ theo Điều 17, Nghị định 88/2020/NĐ-CP, Quỹ BHTNLĐ, BNN hỗ trợ 100% chi phí khám và chữa bệnh nghề nghiệp (tính theo biểu giá của Bộ Y tế) phần chênh lệch sau khi Bảo hiểm y tế đã chi trả, giúp giảm thiểu tối đa gánh nặng viện phí.
Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Sau khi điều trị xong, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc nếu sức khỏe chưa phục hồi, NLĐ được nghỉ dưỡng sức từ 5 đến 10 ngày cho một lần bị bệnh nghề nghiệp. (Điều 54. Luật An toàn vệ sinh lao động)
Trợ cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình: Người lao động bị bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì tùy theo tình trạng thương tật, bệnh tật được cấp tiền để mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình vật tư (bao gồm cả tiền mua vật phẩm phụ, bảo trì phương tiện) theo chỉ định tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng. (Điều 51, Luật An toàn vệ sinh lao động; Điều 12, Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH)
Trợ cấp phục vụ: Nếu suy giảm từ 81% trở lên kèm theo liệt cột sống, mù hai mắt, cụt/liệt hai chi hoặc mắc bệnh tâm thần, ngoài trợ cấp hằng tháng sẽ được nhận thêm trợ cấp phục vụ bằng một mức lương cơ sở (Điều 52, Luật An toàn, vệ sinh lao động)
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp (Điều 55, Luật An toàn vệ sinh lao động; Điều 12, NĐ 88/2020/ NĐ-CP).
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2025), khái niệm "mức lương cơ sở" đã được bãi bỏ thay vào đó Nhà nước sử dụng một thuật ngữ mới là "Mức tham chiếu", hiện nay, mức tham chiếu vẫn được tính băng mức lương cơ sở.
Như vậy, để chủ động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe và bảo đảm được hưởng đầy đủ các quyền lợi khi mắc bệnh nghề nghiệp, trước hết NLĐ cần tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định. Đồng thời, NLĐ cần thực hiện đầy đủ việc khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện BNN, chủ động theo dõi tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh liên quan đến nghề nghiệp.
Bên cạnh đó, việc tăng cường hiểu biết và tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, nắm rõ quyền lợi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người lao động là yếu tố quan trọng góp phần phòng ngừa bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khỏe và bảo đảm quyền lợi chính đáng của bản thân.
