Phí bảo hiểm là gì? Phân biệt các loại phí bảo hiểm hiện nay
Phí bảo hiểm là gì? Khám phá các loại phí bảo hiểm theo từng loại hình phổ biến hiện nay giúp bạn hiểu đúng chi phí và lựa chọn sản phẩm phù hợp.
Khi tham gia bảo hiểm, phí bảo hiểm là yếu tố mà khách hàng quan tâm hàng đầu vì ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và quyền lợi nhận được. Hiểu rõ phí bảo hiểm là gì, các loại phí trong hợp đồng và yếu tố quyết định phí bảo hiểm cao hay thấp sẽ giúp bạn lựa chọn sản phẩm phù hợp và quản lý kế hoạch tài chính hiệu quả hơn.
Khái niệm phí bảo hiểm là gì?
Theo khoản 28 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, phí bảo hiểm là khoản tiền mà khách hàng phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm để duy trì hiệu lực hợp đồng và được hưởng quyền lợi bảo vệ tài chính khi xảy ra các sự kiện rủi ro theo thỏa thuận.

Phí bảo hiểm là gì? Phí bảo hiểm là khoản tiền mà khách hàng phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm
Cấu trúc phí bảo hiểm theo từng loại hình bảo hiểm phổ biến hiện nay
Bảo hiểm xã hội (BHXH)
BHXH Bắt buộc (Dành cho người lao động có hợp đồng lao động)
Phí BHXH bắt buộc là khoản tiền được đóng đều đặn hằng tháng bởi người lao động và người sử dụng lao động (một phần có sự hỗ trợ của Nhà nước trong một số trường hợp). Khoản tiền này được đưa vào quỹ an sinh xã hội chung, nhằm chi trả các chế độ như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí và tử tuất.
Số tiền đóng phí BHXH bắt buộc không cố định mà được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) dựa trên mức lương đóng bảo hiểm của người lao động.

Khi đóng tiền, tổng số 32% kể trên sẽ được tách nhỏ ra để nộp vào 5 loại bảo hiểm (Bảo hiểm Hưu trí và Tử tuất; Bảo hiểm ốm đau và thai sản; Bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp - TNLĐ-BNN; Bảo hiểm thất nghiệp - BHTN; Bảo hiểm y tế - BHYT) riêng biệt với mục đích sử dụng khác nhau.
BHXH Tự nguyện (Dành cho lao động tự do)
Phí bảo hiểm xã hội tự nguyện là khoản tiền mà người tham gia tự đóng để duy trì thời gian tham gia BHXH, áp dụng cho những người không thuộc diện bắt buộc như lao động tự do, buôn bán nhỏ, làm nghề tự do…
Khoản phí này được đóng định kỳ hoặc linh hoạt theo khả năng tài chính của từng người, nhằm mục tiêu tích lũy để hưởng lương hưu và chế độ tử tuất về sau.
Khi tham gia BHXH tự nguyện, khoản phí đóng vào chỉ tập trung hình thành hai quỹ chính là quỹ hưu trí và quỹ tử tuất.
Người tham gia đóng 22% mức thu nhập do mình tự lựa chọn vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Bảo hiểm Y tế bắt buộc (Nhà nước)
Phí bảo hiểm y tế (BHYT) bắt buộc là khoản đóng góp mang tính an sinh xã hội, được dùng để hình thành quỹ bảo hiểm y tế nhằm chi trả chi phí khám chữa bệnh cho người tham gia.
Khoản phí BHYT không chia thành nhiều quỹ như BHXH, mà tập trung vào một quỹ duy nhất là quỹ bảo hiểm y tế. Quỹ này được sử dụng để thanh toán chi phí khám chữa bệnh, bao gồm khám bệnh, điều trị nội trú – ngoại trú, phẫu thuật, thuốc men và các dịch vụ y tế trong phạm vi quyền lợi BHYT.
Mức chi trả từ quỹ có thể dao động tùy theo đối tượng tham gia và tuyến khám chữa bệnh, thường từ 80% đến 100% chi phí hợp lệ.
Cần phân biệt rõ hai hình thức phí BHYT phổ biến hiện nay:
- BHYT bắt buộc (trong hệ thống BHXH): Áp dụng cho người lao động và các nhóm thuộc diện Nhà nước quản lý. Khoản đóng được thực hiện thông qua cơ quan BHXH, thường trích trực tiếp từ tiền lương hằng tháng và do cả người lao động, người sử dụng lao động hoặc ngân sách nhà nước cùng chi trả tùy từng đối tượng.
- BHYT hộ gia đình: Là hình thức người dân tự đăng ký tham gia. Người tham gia có thể lựa chọn đóng phí theo từng chu kỳ như 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng để duy trì hiệu lực thẻ theo quy định.

Phí bảo BHYT bắt buộc là khoản đóng góp mang tính an sinh xã hội, được dùng để hình thành quỹ bảo hiểm y tế
Bảo hiểm Sức khỏe tự nguyện (Thương mại)
Phí bảo hiểm sức khỏe tự nguyện là khoản tiền mà người tham gia đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm để được chi trả các chi phí y tế khi ốm đau, tai nạn hoặc điều trị bệnh theo phạm vi hợp đồng.
Phí bảo hiểm sức khỏe không có một mức cố định chung mà được tính dựa trên nhiều yếu tố như: độ tuổi, tình trạng sức khỏe, giới tính, nghề nghiệp, phạm vi bảo hiểm và mức quyền lợi lựa chọn. Thông thường, phí sẽ tăng khi quyền lợi bảo hiểm cao hơn hoặc người tham gia có rủi ro sức khỏe lớn hơn.
Trong một hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, phí bảo hiểm thường không chỉ là một khoản duy nhất mà được cấu thành từ 2 loại chính:
- Phí bảo hiểm thuần (Phí rủi ro): Tính toán dựa trên tần suất nhập viện, chi phí y tế trung bình theo khu vực địa lý, và nhóm quyền lợi lựa chọn (Nội trú, Ngoại trú, Nha khoa, Thai sản).
- Chi phí quản lý và bồi thường: Chi phí vận hành hệ thống bảo lãnh viện phí trực tiếp tại các bệnh viện và chi phí thẩm định hồ sơ chứng từ y tế.
Bảo hiểm nhân thọ
Phí bảo hiểm nhân thọ là khoản tiền người tham gia đóng định kỳ hoặc một lần cho công ty bảo hiểm để được bảo vệ tài chính trước các rủi ro liên quan đến sinh mạng, sức khỏe hoặc tích lũy tài chính trong tương lai.
Phí bảo hiểm nhân thọ không có một mức cố định cho tất cả khách hàng mà được tính dựa trên nhiều yếu tố như tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, nghề nghiệp, số tiền bảo hiểm và thời hạn hợp đồng
Các dòng sản phẩm phổ biến nhất trong nhóm này gồm: Bảo hiểm trọn đời, Bảo hiểm sinh kỳ, Bảo hiểm tử kỳ, Bảo hiểm hỗn hợp, Bảo hiểm trả tiền định kỳ, Bảo hiểm liên kết đầu tư (liên kết đơn vị, liên kết chung), Bảo hiểm hưu trí.
Khi tham gia, bạn sẽ phải chi trả 5 loại phí cơ bản sau:
- Phí ban đầu: Là khoản phí được khấu trừ trước khi phân bổ vào giá trị tài khoản, dùng để chi trả cho các chi phí phát hành hợp đồng, hoa hồng đại lý và quản lý.
- Phí bảo hiểm rủi ro: Khoản phí được khấu trừ hàng tháng nhằm đảm bảo chi trả quyền lợi bảo vệ cơ bản của bạn (như tử vong, thương tật, bệnh hiểm nghèo).
- Phí quản lý hợp đồng: Khoản phí dùng cho các công tác quản trị, duy trì hợp đồng và cung cấp thông tin định kỳ cho khách hàng.
- Phí quản lý quỹ: Áp dụng cho các dòng bảo hiểm liên kết đầu tư, dùng để trả cho các công ty quản lý quỹ.
- Phí chấm dứt hợp đồng: Nếu bạn hủy hợp đồng trước thời hạn (trong những năm đầu), bạn sẽ bị trừ một khoản phí hủy ngang theo thỏa thuận đã ký.

Khi mua bảo hiểm nhân thọ người tham gia sẽ phải chi trả 5 loại phí cơ bản
Bảo hiểm phi nhân thọ
Phí bảo hiểm phi nhân thọ là khoản tiền mà khách hàng phải trả để được doanh nghiệp bảo hiểm bảo vệ trước các rủi ro tài sản hoặc trách nhiệm trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm).
Khác với bảo hiểm nhân thọ mang tính tích lũy dài hạn, bảo hiểm phi nhân thọ có bản chất là “mua sự bảo vệ rủi ro”, nghĩa là nếu không xảy ra sự kiện bảo hiểm thì khoản phí đã đóng sẽ không hoàn lại (trừ một số trường hợp đặc biệt theo hợp đồng).
Các dòng sản phẩm phổ biến nhất trong nhóm này gồm: Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại, Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển, Bảo hiểm hàng không, Bảo hiểm xe cơ giới, Bảo hiểm cháy, nổ, Bảo hiểm trách nhiệm, Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính, Bảo hiểm nông nghiệp. Gồm 2 loại phí:
- Phí thuần bảo hiểm (Net Premium): Đây là khoản phí cốt lõi được tính toán dựa trên xác suất xảy ra rủi ro và số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận. Phí thuần được tính dựa trên nguyên tắc cân bằng giữa tổng số tiền thu từ khách hàng và tổng số tiền ước tính mà công ty bảo hiểm sẽ phải chi trả bồi thường cho nhóm khách hàng đó.
Ví dụ: Xe ô tô có xác suất tai nạn cao nên phí thuần cao hơn. Nhà kho dễ cháy phí thuần tăng theo mức độ nguy cơ.
- Chi phí quản lý (Loading cost): Chi phí dành cho việc vận hành bộ máy của công ty bảo hiểm, chi phí khai thác (hoa hồng đại lý/môi giới), thuế và lợi nhuận định mức.

Phí bảo hiểm phi nhân thọ là khoản tiền mà khách hàng phải trả để được doanh nghiệp bảo hiểm bảo vệ trước các rủi ro tài sản hoặc trách nhiệm
Các yếu tố quyết định mức phí bảo hiểm của bạn đắt hay rẻ?
Mức phí bảo hiểm đắt hay rẻ phụ thuộc vào đặc điểm của từng loại bảo hiểm và từng nhóm đối tượng tham gia.
Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng (Đối với BHXH bắt buộc): Lương danh nghĩa trên hợp đồng lao động càng cao thì số tiền trích đóng hàng tháng càng lớn (theo tỷ lệ cố định là 8% từ lương người lao động và 17.5% từ phía người sử dụng lao động).
Mức thu nhập tự lựa chọn (Đối với BHXH tự nguyện): Người lao động tự do được quyền chọn mức thu nhập làm căn cứ đóng (22%). Chọn mức thu nhập căn cứ càng cao thì phí đóng càng đắt, đồng nghĩa với lương hưu sau này càng lớn.
Bảo hiểm y tế (BHYT)
BHYT Nhà nước vận hành theo nguyên tắc chia sẻ rủi ro cộng đồng. Phí đóng BHYT đắt hay rẻ phụ thuộc vào:
Mức lương cơ sở hoặc lương tháng: Vì phí BHYT được tính bằng 4,5% lương tháng (với người đi làm) hoặc 4,5% lương cơ sở (với người lao động tự do), nên khi lương cơ sở tăng, phí BHYT sẽ tăng theo.
Số lượng thành viên trong gia đình cùng tham gia (Nhóm hộ gia đình): Mức phí sẽ rẻ dần từ người thứ hai trở đi nhờ cơ chế giảm trừ lũy thoái của Nhà nước (Người thứ 2 đóng 70%, người thứ 3 đóng 60%, người thứ 4 đóng 50%, từ người thứ 5 đóng 40% so với người thứ nhất). Càng đông người tham gia, phí bình quân đầu người càng rẻ.
Đối tượng được ngân sách hỗ trợ: Phí đóng sẽ là 0 đồng (rẻ nhất) nếu thuộc nhóm được Nhà nước đóng 100% (trẻ em dưới 6 tuổi, hộ nghèo, người có công). Phí sẽ rẻ đi đáng kể nếu thuộc đối tượng học sinh, sinh viên (được hỗ trợ 30%) hoặc hộ cận nghèo (được hỗ trợ 70%).
Bảo hiểm nhân thọ
Đây là loại hình chịu ảnh hưởng phức tạp nhất bởi các yếu tố cá nhân của người được bảo hiểm. Phí bảo hiểm nhân thọ đắt hay rẻ được quyết định bởi:
- Tuổi tác khi tham gia: Đây là yếu tố hàng đầu. Tham gia càng sớm (khi còn trẻ), xác suất rủi ro tử vong hoặc bệnh tật càng thấp nên phí càng rẻ. Càng lớn tuổi, phí bảo hiểm tăng theo cấp số nhân.
- Giới tính: Thống kê sinh học cho thấy tuổi thọ trung bình của nữ giới cao hơn nam giới, và nam giới thường làm các công việc nguy hiểm hơn. Do đó, cùng một độ tuổi và quyền lợi, phí bảo hiểm của nam giới luôn đắt hơn nữ giới.
- Tình trạng sức khỏe và lịch sử y tế: Người có cơ thể khỏe mạnh chuẩn sẽ có mức phí gốc thấp nhất. Người có bệnh nền (tiểu đường, cao huyết áp, gan...), thừa cân sẽ bị tăng phí rủi ro hoặc bị loại trừ quyền lợi.
- Nhóm nghề nghiệp: Công ty bảo hiểm chia nghề nghiệp thành các nhóm từ 1 đến 4 (từ ít nguy hiểm đến rất nguy hiểm). Nhân viên văn phòng (Nhóm 1) có phí rẻ nhất. Công nhân xây dựng, tài xế đường dài, thợ lặn (Nhóm 3, 4) sẽ có phí đắt hơn rất nhiều, thậm chí bị từ chối bảo hiểm.
- Mệnh giá bảo vệ (Số tiền bảo hiểm): Lựa chọn số tiền công ty bảo hiểm đền bù khi gặp sự cố càng lớn (ví dụ gói 5 tỷ thay vì 1 tỷ) thì phí bảo hiểm phải đóng càng cao.
Bảo hiểm phi nhân thọ
Đối với tài sản, mức phí đắt hay rẻ được tính toán dựa trên giá trị và nguy cơ tổn thất của chính tài sản đó:
- Giá trị của tài sản được bảo hiểm: Xe ô tô trị giá 2 tỷ sẽ có mức phí bảo hiểm vật chất đắt hơn xe trị giá 500 triệu (vì phí thường tính bằng % giá trị xe, khoảng 1.1% - 1.5%).
- Mức độ rủi ro: Ví dụ xe ô tô chạy dịch vụ/taxi công nghệ chạy liên tục trên đường nên nguy cơ đâm đụng cao, phí đắt hơn xe gia đình. Hay nhà kho chứa hóa chất, hàng may mặc dễ cháy phí bảo hiểm cháy nổ đắt hơn nhà kho chứa vật liệu xây dựng, sắt thép.
- Lịch sử tổn thất và khiếu nại: Nếu những năm trước chủ xe lái xe an toàn, không có vụ va quẹt nào đòi bồi thường, năm sau sẽ được giảm phí. Ngược lại, nếu có quá nhiều yêu cầu bồi thường, công ty sẽ phạt bằng cách tăng phí từ 20% - 50% ở năm tiếp theo.
Bảo hiểm sức khỏe
- Độ tuổi: Giống như nhân thọ, tuổi càng cao thì tần suất ốm đau, nằm viện càng nhiều nên phí tăng dần theo các mốc tuổi (thường tái tục và tăng phí sau mỗi 5 năm). Đặc biệt, trẻ em dưới 6 tuổi cũng có mức phí khá cao vì hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, dễ nằm viện.
- Phạm vi địa lý và hệ thống bệnh viện lựa chọn: Việc lựa chọn quyền lợi bảo lãnh tại các bệnh viện tư nhân quốc tế hoặc phạm vi bảo vệ toàn cầu khiến phí bảo hiểm cực kỳ đắt. Nếu chỉ chọn bảo vệ tại Việt Nam và các bệnh viện công lập, phí sẽ rẻ hơn.
- Quyền lợi mở rộng đính kèm: Gói cơ bản chỉ bảo vệ Nội trú (nằm viện/phẫu thuật). Nếu mua thêm các quyền lợi mở rộng như Ngoại trú (khám lấy thuốc đi về), Nha khoa, Thai sản thì phí sẽ đắt lên rất nhiều.
- Tình trạng tái tục: Nếu năm trước người tham gia mắc bệnh nghiêm trọng và yêu cầu bồi thường số tiền quá lớn vượt mức thông thường, ở năm tiếp theo, công ty bảo hiểm sức khỏe có quyền tăng phí đơn phương hoặc từ chối không cho tái tục thẻ đó nữa (khác với bảo hiểm nhân thọ là phí đóng cố định suốt thời hạn hợp đồng).

Phí bảo hiểm không chỉ là khoản tiền phải đóng mà còn phản ánh mức độ bảo vệ và quyền lợi của người tham gia. Nắm rõ các loại phí và cách tính phí bảo hiểm sẽ giúp bạn đưa ra quyết định phù hợp, tối ưu chi phí và đảm bảo quyền lợi lâu dài.











