Quy định mới về truy xuất nguồn gốc thực phẩm

Bộ trưởng Bộ Công Thương vừa ban hành Thông tư 11/2026/TT-BCT quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

Hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm được thực hiện theo nguyên tắc “một bước trước - một bước sau”

Hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm được thực hiện theo nguyên tắc “một bước trước - một bước sau”

Về nguyên tắc áp dụng, hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm được thực hiện theo nguyên tắc "một bước trước - một bước sau". Thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm sau mỗi công đoạn phải được mã hóa, nhận diện bằng một phương thức thích hợp để phục vụ truy xuất nguồn gốc.

Thông tin phục vụ việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm phải thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan dưới dạng cơ sở dữ liệu trong quá trình sản xuất, kinh doanh tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm sử dụng thông tin được trích xuất từ cơ sở dữ liệu sẵn có do cơ sở thiết lập theo quy định tại (*) dưới đây và các nguồn thông tin khác có liên quan khi thực hiện hoạt động truy xuất nguồn gốc.

Việc kết nối cơ sở dữ liệu về thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm lên Hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm của Bộ Công Thương.

Thông tin truy xuất nguồn gốc thực phẩm (*)

Theo Thông tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đây:

a) Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận khác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh;

c) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với trường hợp thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Thông tư nêu rõ, cơ sở sản xuất thực phẩm phải thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về thực phẩm sau đây:

a1) Tên, hình ảnh sản phẩm;

b1) Thương hiệu, nhãn hiệu, mã ký hiệu, số sê-ri sản phẩm (nếu có);

c1) Mã định danh, mã truy xuất nguồn gốc thực phẩm (nếu có);

d1) Các thông tin về quy cách đóng gói, chất liệu bao bì, thành phần trong thực phẩm;

đ1) Thời hạn sử dụng của sản phẩm đối với thực phẩm có quy định bắt buộc ghi hạn sử dụng;

e1) Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng;

g1) Bản công bố hợp quy kèm theo Kết quả chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc Bản công bố tiêu chuẩn kèm theo Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm được cấp bởi Tổ chức thử nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 đối với thực phẩm không có quy chuẩn kỹ thuật về chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn hoặc chưa có tổ chức thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật hoặc chưa có phương thức đánh giá sự phù hợp (nếu có);

h1) Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô/mẻ sản phẩm;

i1) Địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện truy xuất do cơ sở sản xuất thực hiện;

k1) Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của khách hàng, đại lý, nhà phân phối, đơn vị vận chuyển, bảo quản, lưu kho, nhà cung cấp nguyên liệu/bán thành phẩm (nếu có);

l1) Thông tin về lô/mẻ nguyên liệu, bán thành phẩm (tên, khối lượng, số lượng, thời gian giao nhận, thời hạn sử dụng, chất liệu bao bì, phụ gia); kết quả kiểm nghiệm của lô/mẻ nguyên liệu/bán thành phẩm do nhà cung cấp nguyên liệu/bán thành phẩm hoặc cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm thực hiện (nếu có);

m1) Kết quả kiểm nghiệm lô/mẻ thành phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất hoặc cơ sở kiểm nghiệm thực hiện (nếu có).

Cơ sở kinh doanh thực phẩm phải tổ chức tiếp nhận thông tin, giấy tờ từ cơ sở sản xuất thực phẩm và thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan, bảo đảm sẵn sàng cung cấp các thông tin, giấy tờ tối thiểu về sản phẩm thực phẩm theo quy định tại điểm a1, b1, c1, d1, đ1, e1, g1 nêu trên và bổ sung thêm thông tin về địa điểm, thời gian diễn ra sự kiện truy xuất nguồn gốc do cơ sở kinh doanh thực phẩm thực hiện.

Đối với sản phẩm thực phẩm nhập khẩu, ngoài các thông tin quy định tại điểm a1, b1, c1, d1, đ1, e1, g1 nêu trên, cơ sở kinh doanh thực phẩm phải thường xuyên thiết lập, lưu trữ đầy đủ các thông tin liên quan và bảo đảm sẵn sàng cung cấp bổ sung các thông tin sau đây:

a2) Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ của nhà sản xuất/xuất khẩu;

b2) Tên, địa chỉ, thông tin liên hệ, mã số doanh nghiệp của nhà nhập khẩu;

c2) Chứng nhận C/O hoặc kết quả kiểm nghiệm tại nước xuất xứ;

d2) Thông tin về khối lượng, số lượng, mã số của lô hàng nhập khẩu.

Đối với thực phẩm xuất khẩu, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo quy định của nước nhập khẩu; những thực phẩm vừa xuất khẩu vừa lưu thông trong nước khi tiêu thụ tại thị trường Việt Nam phải tuân thủ quy định tại Thông tư này.

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thiết lập, lưu trữ cơ sở dữ liệu tại cơ sở để tổng hợp các thông tin, giấy tờ quy định dưới dạng biểu mẫu văn bản điện tử và các dạng dữ liệu cần thiết có liên quan khác phù hợp với quy định để cung cấp, cập nhật thông tin của sản phẩm trên Hệ thống truy xuất.

Hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Về hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm tiến hành truy xuất nguồn gốc thực phẩm ngay khi tự giám sát, phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn hoặc vi phạm quy định của pháp luật hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo các bước sau:

Dựa vào thông tin ban đầu (tên sản phẩm, mã lô, ngày sản xuất) xác định chính xác các thông tin có liên quan của lô sản phẩm thực phẩm cần truy xuất.

Rà soát hồ sơ sản xuất, hồ sơ kiểm nghiệm của lô sản phẩm thực phẩm để xác định nguyên nhân.

Liên hệ ngay với (các) nhà cung cấp nguyên liệu/bán thành phẩm, bao bì của lô sản phẩm thực phẩm để yêu cầu thông tin liên quan.

Gửi thông báo khẩn cấp đến các nhà phân phối, đại lý đã nhận lô sản phẩm thực phẩm, yêu cầu cung cấp báo cáo về số lượng đã bán, số lượng tồn kho để thực hiện tự thu hồi sản phẩm.

Phân tích, xác định nguyên nhân gây mất an toàn đối với lô sản phẩm thực phẩm phải truy xuất.

Lập báo cáo kết quả thực hiện việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm nêu rõ kết quả thu hồi và xử lý sản phẩm thực phẩm; nguyên nhân, kết quả áp dụng các biện pháp khắc phục theo Biểu mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Cơ sở kinh doanh thực phẩm có trách nhiệm gửi thông báo khẩn cấp đến cơ sở sản xuất thực phẩm ngay khi tự giám sát, phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn, vi phạm quy định của pháp luật hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phối hợp chặt chẽ với cơ sở sản xuất thực phẩm để tiến hành truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo quy định trên.

Hoạt động giám sát, kiểm tra, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trong quá trình kiểm tra, giám sát, xử lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản thông báo yêu cầu cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tiến hành truy xuất nguồn gốc thực phẩm theo quy định trên và gửi cảnh báo về thực phẩm được kết luận là vi phạm quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm trên Cổng thông tin truy xuất.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/4/2026./.

Nguồn Chính Phủ: https://baochinhphu.vn/quy-dinh-moi-ve-truy-xuat-nguon-goc-thuc-pham-102260309112014375.htm