Rút ngắn thời gian, giảm thủ tục nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế
Cục Thuế vừa ban hành Công văn số 5746/CT-CS giới thiệu những điểm mới của Thông tư số 89/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ ngày 1/7/2026. Thông tư gồm 10 Chương, 101 Điều, quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Giảm kê khai, giảm giấy tờ, rút ngắn thời gian xử lý
Điểm xuyên suốt của các quy định mới là đẩy mạnh quản lý thuế trên nền tảng số, tăng khai thác dữ liệu sẵn có, giảm hồ sơ giấy tờ và đơn giản hóa thủ tục cho người nộp thuế (NNT). Cùng với đó, nhiều thời hạn xử lý được rút ngắn, một số quy trình được tự động hóa, qua đó giảm chi phí tuân thủ và thời gian thực hiện nghĩa vụ thuế.
Đáng chú ý, Thông tư số 89/2026/TT-BTC bãi bỏ kỳ kê khai tháng đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công. Theo đó, mẫu số 05/KK-TNCN áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập và mẫu số 02/KK-TNCN áp dụng đối với cá nhân khai thuế trực tiếp đều không còn kỳ kê khai tháng.

Tăng cường ứng dụng công nghệ, khai thác và liên thông dữ liệu, đơn giản hóa hồ sơ, thủ tục, rút ngắn thời gian giải quyết và tạo thuận lợi hơn cho NNT trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Ảnh: Trung Kiên
Quy định này giúp giảm tần suất thực hiện thủ tục hành chính, nhất là đối với các tổ chức, cá nhân thường xuyên phát sinh nghĩa vụ kê khai TNCN.
Một thay đổi đáng chú ý khác là NNT không phải nộp lại những thông tin, chứng từ mà cơ quan thuế đã có. Theo Thông tư, NNT không phải nộp lại chứng từ, tài liệu đã có trong hồ sơ thuế; không phải khai lại thông tin đã có trên Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc được cơ quan thuế khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu do các bộ, ngành chia sẻ.
Hệ thống thông tin quản lý thuế có trách nhiệm cập nhật, hiển thị các thông tin, chứng từ để NNT tra cứu. Trường hợp hệ thống đã có đủ căn cứ xác định số thuế, khoản thu khác, hệ thống có thể tự động tạo lập tờ khai thuế, hỗ trợ NNT khai và tính thuế.
Cách tiếp cận này cho thấy quản lý thuế đang chuyển từ yêu cầu NNT “khai gì, nộp gì” sang khai thác tối đa dữ liệu đã có. Đây cũng là nền tảng quan trọng để giảm giấy tờ và hạn chế tình trạng cung cấp một thông tin nhiều lần.
Bảo đảm quyền lợi khi nộp thuế đúng hạn
Thông tư số 89/2026/TT-BTC bổ sung quy định có lợi cho NNT trong trường hợp phân bổ nghĩa vụ thuế. Nếu NNT đã nộp đầy đủ, đúng thời hạn nhưng chưa đúng địa bàn phân bổ thì không phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế nộp thiếu tại địa bàn nhận phân bổ.
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ hướng dẫn NNT thực hiện tra soát hoặc hoàn kiêm bù trừ để điều chỉnh nguồn thu về đúng địa bàn hưởng nguồn thu.
Quy định này giúp phân định rõ trách nhiệm của NNT trong việc hoàn thành nghĩa vụ thuế với vấn đề phân bổ nguồn thu giữa các địa bàn, tránh phát sinh thêm tiền chậm nộp khi NNT đã thực hiện đúng thời hạn.
Giao dịch điện tử thuận lợi hơn
Thông tư tiếp tục mở rộng giao dịch thuế điện tử, trong đó bổ sung việc sử dụng tài khoản định danh điện tử. NNT thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử có thể sử dụng tài khoản này để giao dịch với cơ quan thuế và cập nhật, thay đổi thông tin trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Theo Điều 13, công dân Việt Nam sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02; người nước ngoài sử dụng tài khoản định danh điện tử theo quy định để thực hiện giao dịch thuế.
Thời hạn cập nhật, thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký giao dịch thuế điện tử cũng được quy định cụ thể: trong 3 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi, thay cho quy định trước đây là “khi có thay đổi”.
Thông tư đồng thời bổ sung các phương thức xác nhận người ký trên hồ sơ, chứng từ điện tử như mã xác thực giao dịch điện tử, xác nhận bằng sinh trắc học và các phương tiện điện tử khác.
Đối với hồ sơ thuế điện tử, hệ thống sẽ phản hồi tự động để ghi nhận việc NNT gửi hồ sơ, chứng từ. Thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận được gửi qua chính hệ thống mà NNT sử dụng để nộp hồ sơ.
Với hồ sơ thông thường, thời hạn thông báo tiếp nhận chậm nhất là 1 ngày làm việc kể từ ngày hệ thống ghi nhận hồ sơ. Đối với hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế và hồ sơ khai thuế đồng thời là hồ sơ hoàn thuế, thời hạn là 3 ngày làm việc.
Trong trường hợp hạ tầng kỹ thuật của NNT gặp sự cố, NNT được nộp hồ sơ giấy tại bộ phận một cửa hoặc qua đường bưu chính theo quy định.
Đối với tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong quản lý thuế (T-VAN), thời gian chấp nhận hồ sơ đề nghị kết nối được rút từ 20 ngày xuống còn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Thời gian công bố công khai danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN cũng giảm từ 10 ngày xuống 5 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra kỹ thuật.
Một số doanh nghiệp, tổ chức đã cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử hoặc được cấp phép kinh doanh dịch vụ tin cậy có thể kế thừa các điều kiện tương đồng khi đăng ký cung cấp dịch vụ T-VAN, qua đó giảm hồ sơ, tài liệu phải nộp.
Tăng tự động hóa trong khai và hoàn thuế
Thông tư số 89/2026/TT-BTC cũng sửa đổi, bổ sung quy định về kỳ khai thuế, địa điểm nộp hồ sơ, phân bổ nghĩa vụ thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã khai thuế theo Thông tư số 18/2026/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 50/2026/TT-BTC, hồ sơ khai bổ sung là hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được bổ sung.
Đáng chú ý, lĩnh vực hoàn thuế và xử lý tiền thuế nộp thừa được bổ sung cơ chế tự động bù trừ đối với khoản phải nộp và khoản đã nộp theo mã định danh khoản phải nộp (ID).
Với các khoản của cùng NNT, cùng tiểu mục, cùng địa bàn hành chính và cùng cơ quan thuế, nếu NNT nộp theo mã định danh khoản phải nộp thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động bù trừ theo mã này.
Trường hợp NNT có khoản nộp thừa không có mã định danh khoản phải nộp nhưng cùng tiểu mục, cùng địa bàn, cùng cơ quan thuế với khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh, hệ thống không tự động bù trừ. NNT sẽ lựa chọn khoản nộp thừa và hệ thống thực hiện bù trừ theo lựa chọn.
Như vậy, thay vì chỉ số hóa những thủ tục cũ, Thông tư số 89/2026/TT-BTC đang từng bước thay đổi cách thức quản lý thuế trên nền tảng dữ liệu. Giảm kê khai, giảm giấy tờ, tăng tự động hóa và rút ngắn thời gian xử lý là những điểm nổi bật, qua đó hướng tới giảm chi phí tuân thủ cho NNT và nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan thuế.
Để bảo đảm chính sách được triển khai thống nhất, Cục Thuế đề nghị Thuế tỉnh, thành phố, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn và Chi cục Thuế thương mại điện tử chủ động tuyên truyền, phổ biến các nội dung mới tới công chức thuế và NNT, đồng thời chuẩn bị đầy đủ điều kiện cần thiết để thực hiện kịp thời, hiệu quả.
