Thái Nguyên quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân

UBND tỉnh Thái Nguyên vừa ban hành Quyết định số 116/2026/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội; khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 29/8/2026.

Phối cảnh khu nhà ở xã hội Túc Duyên.

Phối cảnh khu nhà ở xã hội Túc Duyên.

Quy định mới áp dụng đối với nhà ở xã hội tại các dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn; nhà ở do cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa để cho các đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội thuê; nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh.

Giá thuê nhà ở xã hội tối đa đến 158 nghìn đồng/m²/tháng

Theo Quyết định, đối với nhà ở xã hội thuộc các dự án đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, khung giá được xác định theo số tầng và số tầng hầm của chung cư.

Đối với chung cư có số tầng không quá 5 tầng, không có tầng hầm, mức giá từ 43.000 đến 98.000 đồng/m² sàn sử dụng/tháng; có một tầng hầm từ 49.000 đến 112.000 đồng; có hai tầng hầm từ 52.000 đến 119.000 đồng/m²/tháng.

Với các chung cư trên 5 tầng đến 7 tầng, mức giá dao động từ 48.000 đến 125.000 đồng/m²/tháng tùy số tầng hầm; trên 7 tầng đến 10 tầng từ 50.000 đến 124.000 đồng; trên 10 tầng đến 15 tầng từ 52.000 đến 131.000 đồng; trên 15 tầng đến 20 tầng từ 58.000 đến 140.000 đồng/m²/tháng.

Đối với chung cư trên 20 tầng đến 24 tầng, mức giá từ 65.000 đến 152.000 đồng/m²/tháng. Chung cư trên 24 tầng đến 30 tầng có mức từ 68.000 đồng đến 158.000 đồng/m²/tháng, tùy số tầng hầm.

Mức giá nêu trên bao gồm các chi phí theo quy định, lợi nhuận định mức và chi phí bảo trì; không bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí bảo hiểm cháy nổ, trông giữ xe, nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, truyền hình, thông tin liên lạc và các dịch vụ phục vụ riêng cho chủ sở hữu, người thuê nhà.

Đối với nhà ở xã hội do cá nhân đầu tư xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa, loại nhà một tầng không có tầng hầm có mức giá từ 29.000 đến 68.000 đồng/m²/tháng. Nhà trên một tầng đến 3 tầng không có tầng hầm từ 37.000 đến 89.000 đồng; có một tầng hầm từ 46.000 đến 110.000 đồng.

Nhà từ 4 tầng trở lên không có tầng hầm từ 41.000 đến 97.000 đồng, có một tầng hầm từ 45.000 đến 107.000 đồng/m²/tháng.

Theo Quyết định, giá thuê thực tế còn được xác định trên cơ sở giá thuê tối đa tương ứng với loại công trình và phần chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư phân bổ, nếu có.

Căn nhà mẫu khu nhà ở xã hội Túc Duyên.

Căn nhà mẫu khu nhà ở xã hội Túc Duyên.

Nhà lưu trú công nhân cao nhất 102 nghìn đồng/m²/tháng

Đối với nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, khung giá cũng được phân loại theo chiều cao công trình và số tầng hầm.

Cụ thể, công trình không quá 5 tầng, không có tầng hầm có mức giá từ 34.000 đến 79.000 đồng/m²/tháng; có một tầng hầm từ 39.000 đến 91.000 đồng.

Công trình trên 5 tầng đến 7 tầng có mức từ 38.000 đến 89.000 đồng/m²/tháng nếu không có tầng hầm và từ 41.000 đến 95.000 đồng nếu có một tầng hầm. Công trình trên 7 tầng đến 10 tầng có mức từ 39.000 đến 92.000 đồng, hoặc từ 41.000 đến 96.000 đồng nếu có một tầng hầm.

Đối với công trình trên 10 tầng đến 15 tầng, mức giá từ 41.000 đến 96.000 đồng/m²/tháng nếu không có tầng hầm; từ 42.000 đến 99.000 đồng nếu có một tầng hầm và từ 44.000 đến 102.000 đồng/m²/tháng nếu có hai tầng hầm.

Chung cư có thang máy: phí quản lý tối đa 11.200 đồng/m²/tháng

Đáng chú ý, Quyết định cũng quy định cụ thể khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.

Theo đó, đối với nhà chung cư không có thang máy, mức giá dịch vụ quản lý vận hành từ 900 đến 5.800 đồng/m² diện tích sử dụng/tháng. Đối với nhà chung cư có thang máy, mức giá từ 2.500 đến 11.200 đồng/m²/tháng.

Mức giá này không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ; kinh phí bảo trì; chi phí trông giữ xe; chi phí nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc; thù lao của ban quản trị nhà chung cư và các dịch vụ phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.

UBND tỉnh giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực tế và tham mưu điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung khung giá khi cần thiết.

UBND các xã, phường có trách nhiệm công khai các khung giá bằng hình thức niêm yết tại trụ sở và trên hệ thống thông tin cơ sở để tổ chức, cá nhân biết, thực hiện.

Quyết định số 116/2026/QĐ-UBND đồng thời quy định Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 4/4/2025 hết hiệu lực kể từ ngày 29/8/2026. Đối với các hợp đồng thuê nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân và hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đã ký, có hiệu lực trước thời điểm Quyết định mới có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn hợp đồng; khi ký mới hoặc gia hạn sẽ thực hiện theo quy định mới.

Việc ban hành khung giá thống nhất trên toàn tỉnh là cơ sở để các chủ đầu tư, doanh nghiệp, đơn vị quản lý vận hành và người thuê nhà xác định mức giá minh bạch. Đồng thời góp phần bảo đảm quyền lợi của công nhân, người lao động và các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Chu Hồng Đông

Nguồn Thái Nguyên: https://baothainguyen.vn/thai-nguyen-quy-dinh-khung-gia-cho-thue-nha-o-xa-hoi-nha-luu-tru-cong-nhan