Thông báo quan trọng dành cho người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Theo Quyết định 2270/QĐ-BTC, người lao động chưa tích lũy đủ số năm đóng bảo hiểm để hưởng lương hưu và chưa đến tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội đã có thêm một chế độ mới.
5 thủ tục hành chính được ban hành mới
Mới đây, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 2270/QĐ-BTC công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, áp dụng thực hiện trong lĩnh vực BHXH thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Thủ tục này áp dụng cho đối tượng thực hiện là cá nhân đáp ứng các yêu cầu và điều kiện thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật BHXH 2024: Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu (thời gian đóng BHXH chưa đạt mức tối thiểu). Đồng thời, người lao động chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định pháp luật. Người lao động có yêu cầu hưởng trợ cấp hằng tháng từ chính khoản đóng tích lũy của mình thay vì nhận bảo hiểm xã hội một lần.
Theo Quyết định số 2270/QĐ-BTC, 25 thủ tục hành chính được công bố, gồm 05 thủ tục ban hành mới, 15 thủ tục được sửa đổi, bổ sung và 05 thủ tục được bãi bỏ, góp phần tiếp tục đơn giản hóa, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ, tạo thuận lợi trong thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN.
5 thủ tục hành chính được ban hành mới gồm:
1. Giải quyết chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội;
2. Chi trả hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
3. Chi trả kinh phí hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động;
4. Chi trả trợ cấp thất nghiệp;
5. Giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT.
Theo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, việc công bố các thủ tục hành chính mới được thực hiện trên cơ sở các quy định pháp luật hiện hành về kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính và pháp luật chuyên ngành về BHXH, BHYT, BHTN, an toàn, vệ sinh lao động. Qua đó, góp phần bảo đảm việc tổ chức thực hiện các quy định mới được thống nhất trong lĩnh vực BHXH thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Trong đó, thủ tục giải quyết chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội là nội dung được ban hành theo quy định mới của Luật BHXH; thủ tục Giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT được ban hành theo quy định của Luật BHYT. Các thủ tục còn lại liên quan đến chi trả trợ cấp thất nghiệp và hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề được thực hiện theo quy định của Luật Việc làm.

Chế độ đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Theo Điều 14 Nghị định 159/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm xã hội quy định chế độ đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau:
1. Đối tượng áp dụng là người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại Điều 3 của Nghị định này đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động nhưng không đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 98 của Luật Bảo hiểm xã hội và chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Điều kiện hưởng là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không hưởng bảo hiểm xã hội một lần, không bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có đề nghị được hưởng trợ cấp hằng tháng.
3. Thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng của người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 và đủ điều kiện theo quy định khoản 2 Điều này được xác định theo thời gian đóng, mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc mức bình quân tiền lương và thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội và được tính theo công thức sau:

Trong đó:
Ttt: Thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng (tháng);
Mbq: Mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo quy định tại Điều 104 của Luật Bảo hiểm xã hội đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc mức bình quân tiền lương và thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được tính theo quy định tại khoản 4 Điều 11 của Nghị định này đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện (đồng/tháng);
N: Số năm đóng bảo hiểm xã hội (từ đủ 12 tháng trở lên). Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 12 tháng được tính là một năm;
TChtxh: Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tại thời điểm giải quyết chế độ trợ cấp hằng tháng (đồng/tháng);
Trường hợp tính theo công thức nêu trên có thời gian lẻ chưa đủ tháng thì được tính làm tròn thành 01 tháng.
4. Thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng được xác định trong khoảng thời gian từ tháng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có văn bản đề nghị khi đã đủ tuổi nghỉ hưu đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của pháp luật tại thời điểm giải quyết chế độ. Trường hợp thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng tính theo công thức quy định tại khoản 3 Điều này vượt quá thời gian đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính hưởng mức với mức cao hơn theo quy định tại khoản 8 Điều này.
5. Trường hợp thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng tính theo công thức quy định tại khoản 3 Điều này không đủ để người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng trợ cấp hằng tháng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có nguyện vọng được đóng một lần cho phần còn thiếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, số tiền đóng một lần cho phần còn thiếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được tính theo công thức sau:
STmlct = (Tdt - Ttt) x TChtxh
Trong đó:
STmlct: Số tiền đóng một lần cho phần còn thiếu (đồng);
Tdt: Thời gian từ tháng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có văn bản đề nghị đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội (tháng);
Ttt: Thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng tính theo công thức quy định tại khoản 3 Điều này (tháng);
TChtxh: Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được tính tại thời điểm giải quyết chế độ trợ cấp hằng tháng (đồng/tháng). Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện không thực hiện đóng một lần cho phần còn thiếu ngay tại thời điểm giải quyết hưởng trợ cấp hằng tháng thì mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được tính tại thời điểm người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng một lần cho phần còn thiếu.
6. Trường hợp trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thay đổi về chính sách hoặc điều kiện của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện làm thay đổi về tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng thì tiếp tục hưởng trợ cấp hằng tháng theo thời hạn đã được giải quyết. Trường hợp hết thời hạn hưởng trợ cấp hằng tháng đã được giải quyết người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội mà người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có nguyện vọng được đóng một lần cho phần còn thiếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Mức trợ cấp hằng tháng tại thời điểm giải quyết được tính bằng mức trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật Bảo hiểm xã hội.
8. Trường hợp thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng tính theo công thức nêu tại khoản 3 Điều này vượt quá thời gian đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính để hưởng trợ cấp hằng tháng với mức cao hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội tại thời điểm giải quyết, mức trợ cấp hằng tháng cao hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
TCtt: Mức trợ cấp hằng tháng cao hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội tại thời điểm giải quyết (đồng/tháng);
TChtxh: Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được tính tại thời điểm giải quyết chế độ trợ cấp hằng tháng (đồng/tháng);
Ttt: Thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng tính theo công thức quy định tại khoản 3 Điều này (tháng);
Tdt: Thời gian từ tháng người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có văn bản đề nghị đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội (tháng).
9. Mức trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh lương hưu theo quy định tại Điều 67 của Luật Bảo hiểm xã hội.
10. Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hàng tháng của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực hiện theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.
Quy định về giải quyết chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Theo Quyết định số 2270/QĐ-BTC, giải quyết chế độ đối với người lao động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được quy định như sau:
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Lập, nộp hồ sơ
Người lao động lập hồ sơ theo quy định tại Mục 1.3 (Thành phần hồ sơ) nộp đến cơ quan BHХH.
Bước 2. Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết chế độ theo quy định.
Bước 3. Nhận kết quả giải quyết.
Người lao động nhận hồ sơ, giấy tờ liên quan (Quyết định về việc hưởng trợ cấp hằng tháng; Thẻ BHYT...); Tiền trợ cấp.
2. Cách thức thực hiện:
a) Nộp hồ sơ: NLĐ nộp 1 hồ sơ đến cơ quan BHXH bằng một trong các hình thức sau:
- Trực tuyến;
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
b) Nhận kết quả: NLĐ nhận hồ sơ, giấy tờ theo hình thức đã đăng ký nhận hồ sơ (trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ich hoặc qua giao dịch điện tử).
Thành phần hồ sơ: Theo quy định tại Điều 24 Luật BHXH số 41/2024/QH15, gồm:

Lưu ý:
- Không yêu cầu NLĐ nộp lại sổ BHXH bản giấy.
- Các thành phần hồ sơ là mẫu do cơ quan BHXH ban hành.
- Trường hợp ủy quyền nhận chế độ: Hồ sơ kèm theo Văn bản uỷ quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật.
3. Thời hạn giải quyết
- Hưởng trợ cấp hằng tháng: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp đóng một lần cho phần còn thiếu để hưởng cho đến khi đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày NLĐ đóng đủ số tiền theo quy định cho cơ quan BHХН.
4. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
BHXH tỉnh/BHXH cơ sở theo phân cấp giải quyết.
Lệ phí thực hiện: Người dân hoàn toàn không phải nộp bất kỳ khoản phí hay lệ phí nào.
5. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định về việc hưởng trợ cấp hằng tháng (Mẫu số 07E - HSB).
- Thông báo về số tiền đóng một lần cho phần còn thiếu (Mẫu số 35-HSB) (nếu NLĐ có nguyện vọng đóng).
- Bản quá trình đóng BHXH (Mẫu số 04-HSB).
- Thė BHYT;
- Tiền trợ cấp.
