Thuế là gì? Tổng hợp đầy đủ các loại thuế phổ biến hiện nay

Thuế là gì? Thuế là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp trong hoạt động xuất nhập khẩu.

Việc hiểu rõ thuế là gì và các loại thuế thường gặp sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc tính toán chi phí, xây dựng kế hoạch tài chính và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Trong bối cảnh thương mại quốc tế ngày càng phát triển, doanh nghiệp cần nắm được đặc điểm, cách nhận biết và phạm vi áp dụng của từng loại thuế để hạn chế rủi ro trong quá trình kê khai, thông quan hàng hóa. Vậy thuế là gì, có những loại thuế nào và doanh nghiệp cần lưu ý gì khi thực hiện nghĩa vụ thuế?

Thuế là gì?

Hiện nay, thuế có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau, tùy vào góc nhìn kinh tế, pháp lý hoặc quản lý nhà nước. Tuy nhiên, về bản chất, thuế là khoản nộp bắt buộc mà cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp phải thực hiện đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Khoản thu này được sử dụng để phục vụ các hoạt động chi tiêu công như xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển y tế, giáo dục, quốc phòng, an sinh xã hội và duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước. Việc không thực hiện, trốn tránh hoặc gian lận nghĩa vụ thuế có thể bị xử lý theo quy định pháp luật.

Ở góc độ quản lý tài chính công, thuế còn được xem là hình thức Nhà nước huy động một phần thu nhập của xã hội nhằm thực hiện các chức năng quản lý, điều tiết và phát triển kinh tế - xã hội. Đây là khoản đóng góp mang tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế, nhưng được sử dụng vì lợi ích chung của cộng đồng.

Từ đó có thể hiểu một cách đơn giản: thuế là nghĩa vụ tài chính bắt buộc của tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đối với Nhà nước, được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Vai trò của thuế

Trước hết, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, giúp Nhà nước có nguồn lực để đầu tư hạ tầng, cung cấp dịch vụ công, bảo đảm quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách an sinh xã hội.

Bên cạnh đó, thuế còn là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô. Thông qua chính sách thuế, Nhà nước có thể khuyến khích hoặc hạn chế một số hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và đầu tư, từ đó góp phần ổn định thị trường, định hướng phát triển kinh tế theo từng giai đoạn.Ngoài ra, thuế còn góp phần điều tiết thu nhập và bảo đảm công bằng xã hội.

Bằng việc áp dụng các mức thuế phù hợp, Nhà nước có thể phân phối lại một phần thu nhập trong xã hội, hỗ trợ nhóm yếu thế, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững.

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008, thuế giá trị gia tăng (VAT) được định nghĩa như sau:Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Nói cách khác, thuế GTGT chỉ áp dụng trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ, không tính trên toàn bộ giá trị sản phẩm. Điều này giúp giảm gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp và đảm bảo tính công bằng trong hệ thống thuế.

Đối tượng áp dụng thuế GTGT

Theo Điều 4 Luật Thuế GTGT 2008, người nộp thuế GTGT bao gồm:

Tổ chức, cá nhân sản xuất – kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (gọi là cơ sở kinh doanh).
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu).

Mặc dù vậy, do thuế GTGT là thuế gián thu, người tiêu dùng cuối cùng mới là đối tượng chịu thuế thực tế, thông qua giá bán hàng hóa hoặc dịch vụ.

Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp trực tiếp, số thuế giá trị gia tăng phải nộp được xác định dựa trên doanh thu chịu thuế và tỷ lệ % tính thuế GTGT tương ứng với từng ngành nghề kinh doanh.

Công thức tính:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Trong đó, doanh thu là tổng số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thực tế được ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Khoản doanh thu này bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu thêm mà doanh nghiệp được hưởng, nếu có.

Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, tỷ lệ % tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được áp dụng cụ thể như sau:

Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
Dịch phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội. Đồng thời điều tiết mạnh thu nhập của người tiêu dùng. Góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nước, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hóa đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán.

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và khoản 2 Nghị định 108/2015/NĐ-CP, quy định các đối tượng chịu thuế tiêu đặc biệt như sau:

Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;
Rượu
Bia
Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;
Tàu bay, du thuyền (sử dụng cho mục đích dân dụng).
Xăng các loại;
Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
Bài lá;
Vàng mã, hàng mã (không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học).

Lưu ý: hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

Dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Kinh doanh vũ trường;
Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
Kinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
Kinh doanh đặt cược (bao gồm: Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật);
Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
Kinh doanh xổ số.

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Về cơ bản, số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được xác định dựa trên giá tính thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB áp dụng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ.

Công thức chung:

Số thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Trong đó, giá tính thuế TTĐB sẽ được xác định khác nhau tùy theo từng trường hợp cụ thể như hàng hóa sản xuất trong nước, hàng nhập khẩu, hàng gia công, dịch vụ hoặc hàng hóa dùng để biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ.

Cách xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Đối với hàng hóa sản xuất trong nước hoặc hàng nhập khẩu bán ra trong nước

Giá tính thuế TTĐB được xác định theo công thức:

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT - Thuế bảo vệ môi trường nếu có / 1 + Thuế suất thuế TTĐB

Đây là mức giá làm căn cứ tính thuế, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và được loại trừ thuế bảo vệ môi trường nếu hàng hóa thuộc diện chịu loại thuế này.

Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Công thức xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT / 1 + Thuế suất thuế TTĐB

Cách tính này thường áp dụng khi giá bán đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa bao gồm thuế GTGT.

Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Công thức xác định như sau:

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT / 1 + Thuế suất thuế TTĐB

Cách tính này thường áp dụng khi giá bán đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa bao gồm thuế GTGT.

Đối với hàng hóa nhập khẩu

Giá tính thuế TTĐB được xác định dựa trên giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu phải nộp.

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

Như vậy, với hàng hóa nhập khẩu, thuế TTĐB được tính sau khi đã xác định giá tính thuế nhập khẩu và số thuế nhập khẩu tương ứng.

Đối với hàng hóa gia công

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán của cơ sở gia công chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB

Trường hợp này áp dụng cho hàng hóa được gia công theo hợp đồng, trong đó giá tính thuế căn cứ vào giá bán ra của cơ sở nhận gia công.

Đối với dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Giá tính thuế TTĐB = Giá bán chưa có thuế GTGT / 1 + Thuế suất thuế TTĐB

Công thức này được áp dụng đối với các dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, chẳng hạn như một số dịch vụ kinh doanh đặc thù theo quy định.

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu, tặng hoặc tiêu dùng nội bộ

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh

Điều này có nghĩa là dù hàng hóa, dịch vụ không được bán ra thị trường mà dùng để biếu, tặng hoặc sử dụng nội bộ, doanh nghiệp vẫn cần xác định giá tính thuế dựa trên hàng hóa, dịch vụ tương đương để kê khai thuế theo quy định.

Thuế xuất nhập khẩu là gì?

Thuế xuất nhập khẩu hay còn gọi tắt là thuế quan, bao gồm 2 loại thuế là thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu. Có thể hiểu thuế xuất khẩu và thế nhập khẩu như sau:

Thuế xuất khẩu là loại thuế đánh vào những mặt hàng mà Nhà nước muốn hạn chế xuất khẩu.
Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu.

Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu

Theo Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định đối tượng chịu thuế như sau:

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:

Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

Công thức tính thuế xuất nhập khẩu

Tính thuế theo tỷ lệ phần trăm (%)

Đây là cách tính phổ biến nhất hiện nay. Số thuế phải nộp được xác định dựa trên giá trị hàng hóa và mức thuế suất của mặt hàng đó.

Công thức tính:

Thuế XNK phải nộp = Số lượng hàng hóa × Trị giá tính thuế của 1 đơn vị × Thuế suất (%)

Trong đó:

Trị giá tính thuế là giá trị hải quan của hàng hóa theo quy định của Luật Hải quan.

Thuế suất sẽ khác nhau tùy từng mặt hàng và loại hình nhập khẩu, gồm:

Thuế suất ưu đãi
Thuế suất ưu đãi đặc biệt
Thuế suất thông thường

Lưu ý: Nếu hàng hóa xuất khẩu sang các quốc gia có hiệp định ưu đãi thuế với Việt Nam thì sẽ áp dụng theo mức ưu đãi trong thỏa thuận đó.

Tính thuế theo mức thuế tuyệt đối

Một số mặt hàng sẽ không tính theo tỷ lệ %, mà áp dụng mức thu cố định trên từng đơn vị hàng hóa.

Công thức tính:

Thuế XNK phải nộp = Số lượng hàng hóa × Mức thuế tuyệt đối trên mỗi đơn vị

Ví dụ: Mỗi sản phẩm chịu thuế cố định 10.000 đồng/sản phẩm thì chỉ cần lấy số lượng nhân với mức thuế này.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần xác định đúng mã và loại hàng hóa theo quy định để áp dụng đúng mức thuế suất.

Tính thuế theo phương pháp hỗn hợp

Một số mặt hàng sẽ áp dụng đồng thời cả thuế theo tỷ lệ % và thuế tuyệt đối.Công thức tính:

Thuế XNK phải nộp = Thuế tính theo % + Thuế tính theo mức tuyệt đối

Nói cách khác, doanh nghiệp sẽ cộng cả hai khoản thuế để ra tổng số tiền phải nộp.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Hiện nay, chưa có văn bản nào được ban hành chính thức định nghĩa về loại thuế này. Tuy nhiên, dựa trên cơ sở pháp lý và quy định về Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, ta có thể hiểu như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh vào doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có mức thu nhập phải chịu thuế bao gồm từ hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất, hoạt động vận chuyển hàng hóa, dịch vụ và những thu nhập khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là những tổ chức có hoạt động kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có thu nhập chịu thuế được quy định tại Điều 2, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 bao gồm:

Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định ở nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã.
Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định nhà nước.
Những tổ chức khác có hoạt động kinh doanh, sản xuất phát sinh thu nhập ở mức chịu thuế.

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập tính thuế trong kỳ x Thuế suất thuế TNDN

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định – quỹ phát triển khoa học công nghệ (nếu có)

Thuế suất thuế TNDN: Thông thường là 20% trừ một số trường hợp đặc biệt khác. Một số doanh nghiệp đặc thù sẽ có mức thuế suất 15%, 17% hoặc 25% đến 50%.

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) có thể được hiểu là một loại thuế trực thu, là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ.

Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp, do đó, khoản thu này sẽ công bằng với mọi đối tượng, góp phần làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội.

Đối tượng phải đóng thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN)

Theo Điều 2 Luật Thuế TNCN được ban hành và sửa đổi năm 2012 có quy định về 2 đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

Đối tượng 1: Cá nhân cư trú

Là nhóm người lao động có nhà ở hoặc thuê nhà thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và có thời hạn thuê trên 183 ngày trong năm tính thuế hoặc cá nhân có nơi ở thường xuyên ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm hoặc 12 tháng kể từ lúc có mặt tại Việt Nam. Được biết ngày đến và ngày đi sẽ được tính là 01 ngày.

Đối với cá nhân cư trú thì có 2 trường hợp cần thực hiện đóng thuế thu nhập cá nhân là:

Cá nhân ký kết hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên
Cá nhân ký kết hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động

Đối tượng 2: Cá nhân không cư trú

Là nhóm người không đủ điều kiện đáp ứng thành cá nhân cư trú thì được xác định thuộc nhóm đối tượng cá nhân không cư trú. Thông thường cá nhân không cư trú là những người nước ngoài đến Việt Nam sống và làm việc.

Lương bao nhiêu thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN)

Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân, quyết nghị điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:

Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thống nhất đưa mức giảm trừ gia cảnh vào Luật thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Cách 1: Tự tính thuế TNCN theo công thức

Cá nhân có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: Tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần
Cá nhân không có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động dưới 3 tháng: Khấu trừ thuế TNCN tại nguồn 10%
Cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20%

Cách 2: Sử dụng tiện ích tính thuế thu nhập cá nhân online

Thuế hộ kinh doanh là gì?

Thuế hộ kinh doanh là các khoản nghĩa vụ tài chính bắt buộc mà hộ kinh doanh thuộc diện đóng thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước khi phát sinh hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Hộ kinh doanh cá thể là cá nhân hoặc nhóm cá nhân là công dân Việt Nam, tự đứng ra đăng ký và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động kinh doanh. Do đó, nghĩa vụ thuế gắn liền với trách nhiệm của chủ hộ.

Hộ kinh doanh là gì?

Hộ kinh doanh là một tổ chức hoạt động kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

Bên cạnh đó, trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh phải nộp các loại thuế nào?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, xóa bỏ thuế khoán và lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ ngày 01/01/2026. Như vậy từ năm 2026 trở đi, hộ kinh doanh sẽ chỉ phải nộp 2 loại thuế:

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Ngoài các loại thuế chính, tùy vào ngành nghề đặc thù, hộ kinh doanh có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định pháp luật.

Lưu ý: Lệ phí môn bài trước đây là khoản thu thường niên. Tuy nhiên, tất cả hộ kinh doanh được miễn hoàn toàn lệ phí này từ 2026.

Những hộ kinh doanh được miễn thuế

Theo các quy định mới của Luật Thuế TNCN và Luật Thuế GTGT (sửa đổi), mức doanh thu được miễn nộp thuế TNCN và thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh được điều chỉnh tăng từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm.

Theo đó, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Cách tính thuế hộ kinh doanh

Theo đề xuất mới về cách tính thuế hộ kinh doanh năm 2026, hộ kinh doanh sẽ được chia thành 4 nhóm dựa trên doanh thu hằng năm. Mỗi nhóm sẽ áp dụng cách tính và kê khai thuế khác nhau để phù hợp với quy mô kinh doanh.

Nhóm 1: Doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm

Không phải nộp thuế GTGT.
Được miễn thuế TNCN.
Không bắt buộc dùng hóa đơn điện tử.
Kê khai thuế đơn giản, chủ yếu ghi chép doanh thu bán hàng.

Đây là nhóm hộ kinh doanh nhỏ, mức quản lý thuế khá nhẹ.

Nhóm 2: Doanh thu từ trên ngưỡng chịu thuế đến dưới 3 tỷ đồng/năm

Thuế GTGT được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tùy ngành nghề.

Thuế TNCN có thể tính theo 2 cách:

Cách 1: (Doanh thu - ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ thuế TNCN

Cách 2: (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 15%

Thuế GTGT và TNCN kê khai theo quý.

Nếu chọn phương pháp tính theo doanh thu - chi phí thì phải nộp TNCN trước ngày 31/1 năm sau.
Doanh thu trên 1 tỷ đồng bắt buộc dùng hóa đơn điện tử.

Nhóm 3: Doanh thu từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng/năm

Thuế GTGT vẫn tính theo tỷ lệ % doanh thu theo ngành nghề.
Thuế TNCN tính theo công thức: (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 17%
Thuế GTGT kê khai theo quý.
Thuế TNCN nộp trước ngày 31/1 năm sau.
Bắt buộc dùng hóa đơn điện tử và thực hiện chế độ kế toán chi tiết hơn.

Nhóm 4: Doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm

Thuế GTGT tiếp tục tính theo tỷ lệ % doanh thu.
Thuế TNCN tính theo công thức: (Doanh thu - chi phí) × thuế suất 20%
Thuế GTGT kê khai theo tháng.
Thuế TNCN nộp trước ngày 31/1 năm sau.
Bắt buộc dùng hóa đơn điện tử và áp dụng chế độ kế toán đầy đủ hơn.

Hà Linh

Nguồn Nhà Quản Trị: https://theleader.vn/thue-la-gi-tong-hop-day-du-cac-loai-thue-pho-bien-hien-nay-d46307.html