Từ 1/7, kinh doanh cảng hàng không phải đáp ứng những điều kiện gì?

Từ 1/7, doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không phải đáp ứng nhiều điều kiện về vốn (tối thiểu 100 tỷ đồng), cơ cấu sở hữu, nhân sự và hệ thống bảo đảm an toàn, an ninh hàng không.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 205/2026/NĐ-CP ngày 15/6 quy định về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh. Một trong những nội dung đáng chú ý là quy định cụ thể điều kiện kinh doanh cảng hàng không, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh cảng hàng không và các trường hợp bị hủy bỏ giấy phép.

Ngoài yêu cầu về nhân lực, doanh nghiệp phải sở hữu hoặc có phương án bảo đảm cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh. Ảnh: VGP.

Ngoài yêu cầu về nhân lực, doanh nghiệp phải sở hữu hoặc có phương án bảo đảm cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh. Ảnh: VGP.

Theo đó, từ ngày 1/7, doanh nghiệp muốn tham gia kinh doanh cảng hàng không phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về vốn và tổ chức bộ máy nhân sự.

Về điều kiện vốn, doanh nghiệp phải có mức vốn chủ sở hữu tối thiểu 100 tỷ đồng để thành lập và duy trì hoạt động kinh doanh cảng hàng không. Đồng thời, tỷ lệ sở hữu nước ngoài không được vượt quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Bên cạnh yêu cầu về năng lực tài chính, doanh nghiệp phải xây dựng bộ máy và bố trí nhân sự đủ điều kiện để thực hiện công tác bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không cũng như tổ chức hoạt động khai thác, kinh doanh cảng hàng không.

Cụ thể, người phụ trách công tác bảo đảm an toàn hàng không phải có chứng chỉ đã tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn hàng không. Đối với nhân sự phụ trách công tác bảo đảm an ninh hàng không, việc bố trí và quản lý phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh hàng không.

Nghị định cũng quy định giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp cho doanh nghiệp để kinh doanh tại một hoặc nhiều cảng hàng không. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi phạm vi kinh doanh tại cảng hàng không thì phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép theo quy định.

Để được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh cảng hàng không và gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp phép đến Cục Hàng không Việt Nam.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hoặc yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu cần thiết. Sau đó, cơ quan này gửi kết quả thẩm định để lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về nội dung cấp phép.

Bộ Xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị lấy ý kiến kèm báo cáo thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam.

Sau khi nhận được ý kiến của Bộ Xây dựng, trong thời hạn hai ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện cấp giấy phép kinh doanh cảng hàng không. Đồng thời, cơ quan này thông báo việc cấp phép cho Cảng vụ hàng không để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp.

Nghị định cũng quy định rõ các trường hợp giấy phép kinh doanh cảng hàng không bị hủy bỏ. Theo đó, doanh nghiệp sẽ bị thu hồi giấy phép nếu không duy trì mức vốn chủ sở hữu tối thiểu trong thời gian 2 năm liên tục; cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp phép; hoặc không được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không trong vòng 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh.

Ngoài ra, giấy phép cũng bị hủy bỏ nếu doanh nghiệp không duy trì đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định và không hoàn thành việc khắc phục vi phạm trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi Cục Hàng không Việt Nam ban hành yêu cầu khắc phục. Trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc có đề nghị ngừng kinh doanh cũng thuộc diện bị hủy bỏ giấy phép.

Bên cạnh quy định đối với doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không, Nghị định số 205/2026/NĐ-CP còn bổ sung các điều kiện đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.

Theo đó, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không phải có nhân viên hàng không được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ phù hợp với từng loại hình dịch vụ. Người phụ trách công tác bảo đảm an toàn hàng không phải có chứng chỉ đào tạo về hệ thống quản lý an toàn và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Doanh nghiệp cũng phải bố trí nhân sự phụ trách công tác an ninh hàng không theo đúng quy định hiện hành.

Ngoài yêu cầu về nhân lực, doanh nghiệp phải sở hữu hoặc có phương án bảo đảm cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh; đồng thời xây dựng hệ thống tài liệu về an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và các phương án ứng phó khẩn nguy.

Đối với một số lĩnh vực như khai thác nhà ga hành khách, khai thác nhà ga, kho hàng hóa và kinh doanh dịch vụ xăng dầu hàng không, doanh nghiệp phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu 30 tỷ đồng. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga, kho hàng hóa và dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất không vượt quá 30% vốn điều lệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác.

Nghị định số 205/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.

Linh Đan

Nguồn Xây Dựng: https://baoxaydung.vn/tu-1-7-kinh-doanh-cang-hang-khong-phai-dap-ung-nhung-dieu-kien-gi-192260616175531359.htm