Tỷ giá ngoại tệ ngày 12/8: 20 ngoại tệ được niêm yết, USD bán ra 26.320 đồng
Bảng tỷ giá gồm 20 loại ngoại tệ, trong đó USD được mua tiền mặt 25.910,00 đồng và mua chuyển khoản 25.940,00 đồng. Ở chiều bán, USD ở mức 26.320,00 đồng, EUR 30.950,29 đồng và GBP 35.861,23 đồng.

Tỷ giá ngoại tệ: USD bán ra 26.320 đồng, EUR ở mức 30.950,29 đồng. (Ảnh minh họa).
Theo bảng tỷ giá được niêm yết tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), USD (đô la Mỹ) có giá mua tiền mặt 25.910,00 đồng/USD, mua chuyển khoản 25.940,00 đồng/USD và bán ra 26.320,00 đồng/USD.
EUR (euro) được niêm yết 29.400,01 đồng/EUR ở chiều mua tiền mặt, 29.696,98 đồng/EUR khi mua chuyển khoản và 30.950,29 đồng/EUR ở chiều bán.
GBP (bảng Anh) có giá 34.400,58 đồng/GBP khi mua tiền mặt, 34.748,06 đồng/GBP khi mua chuyển khoản và 35.861,23 đồng/GBP khi bán.
Đối với JPY (yên Nhật), tỷ giá lần lượt là 158,53 đồng/JPY mua tiền mặt, 160,13 đồng/JPY mua chuyển khoản và 169,47 đồng/JPY bán ra. AUD (đô la Australia) được mua tiền mặt ở mức 17.965,40 đồng/AUD, mua chuyển khoản 18.146,87 đồng/AUD và bán 18.728,21 đồng/AUD.
SGD (đô la Singapore) có giá mua tiền mặt 19.876,43 đồng/SGD, mua chuyển khoản 20.077,20 đồng/SGD và bán 20.761,88 đồng/SGD. THB (baht Thái) lần lượt ở mức 698,55 đồng/THB, 776,17 đồng/THB và 809,09 đồng/THB.
CAD (đô la Canada) được niêm yết 18.282,05 đồng/CAD mua tiền mặt, 18.466,72 đồng/CAD mua chuyển khoản và 19.058,31 đồng/CAD bán ra. CHF (franc Thụy Sĩ) tương ứng là 31.456,15 đồng/CHF, 31.773,89 đồng/CHF và 32.791,78 đồng/CHF.
HKD (đô la Hong Kong) có giá mua tiền mặt 3.236,65 đồng/HKD, mua chuyển khoản 3.269,34 đồng/HKD và bán 3.394,39 đồng/HKD. CNY (nhân dân tệ) lần lượt là 3.775,84 đồng/CNY, 3.813,98 đồng/CNY và 3.936,16 đồng/CNY.
Một số ngoại tệ không có giá mua tiền mặt trong bảng. DKK (krone Đan Mạch) có giá mua chuyển khoản 3.962,05 đồng/DKK, bán 4.113,59 đồng/DKK; INR (rupee Ấn Độ) lần lượt 272,61 đồng/INR và 284,35 đồng/INR.
KRW (won Hàn Quốc) được mua tiền mặt 15,98 đồng/KRW, mua chuyển khoản 17,75 đồng/KRW và bán 19,26 đồng/KRW. KWD (dinar Kuwait) có giá mua chuyển khoản 84.625,73 đồng/KWD, bán 88.728,28 đồng/KWD.
Ngoài ra, MYR (ringgit Malaysia) có giá mua chuyển khoản 6.319,11 đồng/MYR, bán 6.456,65 đồng/MYR; NOK (krone Na Uy) lần lượt 2.697,34 đồng/NOK và 2.811,74 đồng/NOK; RUB (rúp Nga) 301,41 đồng/RUB và 333,65 đồng/RUB; SAR (riyal Saudi Arabia) 6.919,17 đồng/SAR và 7.217,01 đồng/SAR; SEK (krona Thụy Điển) 2.699,33 đồng/SEK và 2.813,81 đồng/SEK.













