Tỷ giá ngoại tệ ngày 13/8: USD bán ra 26.270 đồng, EUR vượt 30.800 đồng

USD được niêm yết giá mua chuyển khoản 25.890 đồng và bán ra 26.270 đồng, trong khi EUR có giá bán 30.875,06 đồng; trong khi giá bán của EUR, GBP, CHF và nhiều ngoại tệ khác cũng được cập nhật trong bảng tỷ giá.

USD được niêm yết giá bán 26.270 đồng, trong khi giá bán của EUR, GBP, CHF và nhiều ngoại tệ khác cũng được cập nhật trong bảng tỷ giá. (Ảnh minh họa).

USD được niêm yết giá bán 26.270 đồng, trong khi giá bán của EUR, GBP, CHF và nhiều ngoại tệ khác cũng được cập nhật trong bảng tỷ giá. (Ảnh minh họa).

Theo bảng tỷ giá ngoại tệ được niêm yết Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), đồng USD (US Dollar - Đô la Mỹ) được mua tiền mặt ở mức 25.860,00 đồng, mua chuyển khoản 25.890,00 đồng và bán ra 26.270,00 đồng.

Đối với EUR (Euro), các mức giá lần lượt là 29.328,46 đồng, 29.624,71 đồng và 30.875,06 đồng. GBP (UK Pound Sterling - Bảng Anh) được niêm yết ở mức 34.349,95 đồng mua tiền mặt, 34.696,92 đồng mua chuyển khoản và 35.808,56 đồng bán ra.

JPY (Japanese Yen - Yên Nhật) có giá mua tiền mặt 158,07 đồng, mua chuyển khoản 159,67 đồng và bán ra 168,98 đồng. Trong khi đó, AUD (Australian Dollar - Đô la Australia) lần lượt ở mức 17.948,78 đồng, 18.130,09 đồng và 18.710,95 đồng. SGD (Singapore Dollar - Đô la Singapore) được niêm yết ở mức 19.841,47 đồng, 20.041,89 đồng và 20.725,42 đồng.

Với THB (Thai Baht - Baht Thái), giá mua tiền mặt là 695,74 đồng, mua chuyển khoản 773,04 đồng và bán ra 805,83 đồng. CAD (Canadian Dollar - Đô la Canada) có giá mua tiền mặt 18.247,04 đồng, mua chuyển khoản 18.431,35 đồng và bán ra 19.021,87 đồng. CHF (Swiss Franc - Franc Thụy Sĩ) lần lượt là 31.299,26 đồng, 31.615,41 đồng và 32.628,32 đồng.

Các mức niêm yết của HKD (Hong Kong Dollar - Đô la Hong Kong) là 3.229,59 đồng, 3.262,21 đồng và 3.386,99 đồng; CNY (Chinese Yuan - Nhân dân tệ) là 3.769,11 đồng, 3.807,18 đồng và 3.929,16 đồng. DKK (Danish Krone - Krone Đan Mạch) không có giá mua tiền mặt, giá mua chuyển khoản 3.952,51 đồng và giá bán 4.103,70 đồng.

INR (Indian Rupee - Rupee Ấn Độ) cũng không có giá mua tiền mặt, trong khi giá mua chuyển khoản là 271,88 đồng và giá bán 283,58 đồng. KRW (Korean Won - Won Hàn Quốc) được niêm yết ở mức 15,93 đồng mua tiền mặt, 17,70 đồng mua chuyển khoản và 19,20 đồng bán ra.

Ở nhóm ngoại tệ còn lại, KWD (Kuwaiti Dinar - Dinar Kuwait) có giá mua chuyển khoản 84.408,69 đồng và bán ra 88.500,98 đồng; MYR (Malaysian Ringgit - Ringgit Malaysia) lần lượt là 6.316,27 đồng và 6.453,77 đồng.

NOK (Norwegian Krone - Krone Na Uy) ở mức 2.691,52 đồng mua chuyển khoản và 2.805,68 đồng bán ra; RUB (Russian Ruble - Rúp Nga) lần lượt là 299,02 đồng và 331,01 đồng.

Trong khi đó, SAR (Saudi Arabian Riyal - Riyal Saudi Arabia) được niêm yết ở mức 6.906,66 đồng mua chuyển khoản và 7.203,98 đồng bán ra. SEK (Swedish Krona - Krona Thụy Điển) có giá mua chuyển khoản 2.679,92 đồng và giá bán 2.793,59 đồng.

Vũ Đậu

Nguồn Doanh nhân & Công lý: https://doanhnhan.congly.vn/ty-gia-ngoai-te-ngay-13-8-usd-ban-ra-26-270-dong-eur-vuot-30-800-dong.html