Tỷ giá ngoại tệ ngày 22/10: USD duy trì trên 26.000 đồng, bảng Anh vượt 35.000 đồng
Tỷ giá ngoại tệ niêm yết tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ngày 22/10/2026 ghi nhận đồng USD được bán ra ở mức 26.050 đồng, trong khi bảng Anh đạt 35.181 đồng. Đồng euro có giá bán 29.771,25 đồng, còn franc Thụy Sĩ vượt 31.800 đồng.

Theo bảng tỷ giá ngoại tệ cập nhật ngày 22/10/2026, đồng đô la Mỹ (USD) tại Vietcombank được niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 25.640 đồng, mua chuyển khoản 25.670 đồng và bán ra 26.050 đồng.
Đối với đồng euro (EUR), ngân hàng niêm yết giá mua tiền mặt 28.279,58 đồng, mua chuyển khoản 28.565,23 đồng và bán ra 29.771,25 đồng. Bảng Anh (GBP) có giá mua tiền mặt 33.747,52 đồng, mua chuyển khoản 34.088,40 đồng và bán ra 35.181 đồng.
Một số ngoại tệ khác cũng ghi nhận mức giá đáng chú ý. Đồng franc Thụy Sĩ (CHF) được mua tiền mặt ở mức 30.534,95 đồng, mua chuyển khoản 30.843,38 đồng và bán ra 31.831,97 đồng. Đô la Australia (AUD) có giá mua tiền mặt 17.701,51 đồng, mua chuyển khoản 17.880,31 đồng và bán ra 18.453,41 đồng. Đô la Canada (CAD) lần lượt được niêm yết ở mức 17.935,91 đồng, 18.117,09 đồng và 18.697,77 đồng.
Tại nhóm tiền tệ châu Á, đồng đô la Singapore (SGD) được mua tiền mặt với giá 19.703,22 đồng, mua chuyển khoản 19.903,24 đồng và bán ra 20.581,28 đồng. Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) có giá mua tiền mặt 3.775,08 đồng, mua chuyển khoản 3.813,21 đồng và bán ra 3.935,43 đồng. Đô la Hong Kong (HKD) được niêm yết tương ứng ở mức 3.202,45 đồng, 3.234,79 đồng và 3.358,57 đồng.
Đồng yen Nhật (JPY) có giá mua tiền mặt 157,47 đồng, mua chuyển khoản 159,06 đồng và bán ra 168,31 đồng. Trong khi đó, baht Thái Lan (THB) được mua tiền mặt ở mức 678,87 đồng, mua chuyển khoản 755,74 đồng và bán ra 785,72 đồng. Won Hàn Quốc (KRW) có giá mua tiền mặt 16,90 đồng, mua chuyển khoản 18,78 đồng và bán ra 20,37 đồng.
Ở chiều mua chuyển khoản, dinar Kuwait (KWD) được niêm yết ở mức 83.478,71 đồng, cao nhất trong số các ngoại tệ có trong bảng. Giá bán ra của đồng tiền này đạt 87.527,06 đồng.
Một số ngoại tệ khác như ringgit Malaysia (MYR), krone Na Uy (NOK), rúp Nga (RUB), riyal Saudi Arabia (SAR) và krona Thụy Điển (SEK) cũng được niêm yết giá mua chuyển khoản và bán ra, trong khi cột mua tiền mặt để dấu gạch ngang.



