Tỷ giá ngoại tệ ngày 28/10: USD bán ra 26.220 đồng, franc Thụy Sĩ duy trì mức giá bán cao
Tỷ giá ngoại tệ tại bảng cập nhật ngày 28/10/2026 ghi nhận đồng USD được niêm yết giá bán ra ở mức 26.220 đồng, trong khi bảng Anh đạt 34.974,92 đồng. Đồng franc Thụy Sĩ vượt 31.700 đồng, còn đô la Singapore vượt mốc 20.500 đồng.

Theo bảng tỷ giá ngoại tệ cập nhật đầu giờ sáng ngày 28/10/2026 tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), đồng đô la Mỹ (USD) được niêm yết giá mua tiền mặt ở mức 25.610 đồng, mua chuyển khoản 25.640 đồng và bán ra 26.220 đồng.
Trong nhóm ngoại tệ có giá trị quy đổi cao, đồng bảng Anh (GBP) được mua tiền mặt ở mức 33.549,77 đồng, mua chuyển khoản 33.888,66 đồng và bán ra 34.974,92 đồng. Đồng franc Thụy Sĩ (CHF) có giá mua tiền mặt 30.411,07 đồng, mua chuyển khoản 30.718,25 đồng và bán ra 31.702,89 đồng.
Đồng euro (EUR) được niêm yết giá mua tiền mặt 28.098,25 đồng, mua chuyển khoản 28.382,07 đồng và bán ra 29.580,41 đồng. Trong khi đó, đô la Singapore (SGD) có giá mua tiền mặt 19.632,71 đồng, mua chuyển khoản 19.831,01 đồng và bán ra 20.507,67 đồng.
Ở nhóm ngoại tệ phổ biến khác, đô la Australia (AUD) được mua tiền mặt ở mức 17.670,89 đồng, mua chuyển khoản 17.849,38 đồng và bán ra 18.421,52 đồng. Đô la Canada (CAD) có giá mua tiền mặt 17.958,54 đồng, mua chuyển khoản 18.139,94 đồng và bán ra 18.721,40 đồng.
Đồng nhân dân tệ Trung Quốc (CNY) được mua tiền mặt ở mức 3.775,55 đồng, mua chuyển khoản 3.813,69 đồng và bán ra 3.935,94 đồng. Đồng đô la Hong Kong (HKD) có giá mua tiền mặt 3.200,11 đồng, mua chuyển khoản 3.232,44 đồng và bán ra 3.356,13 đồng. Với đồng yên Nhật (JPY), giá mua tiền mặt là 167,55 đồng, mua chuyển khoản 159,26 đồng và bán ra 168,51 đồng.
Đối với đồng baht Thái Lan (THB), giá mua tiền mặt là 674,37 đồng, mua chuyển khoản 740,30 đồng và bán ra 781,09 đồng. Đồng won Hàn Quốc (KRW) được mua tiền mặt ở mức 16,87 đồng, mua chuyển khoản 18,74 đồng và bán ra 20,33 đồng.
Dinar Kuwait (KWD) có giá mua chuyển khoản 83.354,73 đồng và bán ra 87.397,22 đồng. Đồng ringgit Malaysia (MYR) lần lượt ở mức 6.254,15 đồng và 6.390,38 đồng; krone Đan Mạch (DKK) ở mức 3.787,52 đồng và 3.932,45 đồng.



