Tỷ giá ngoại tệ ngày 28/7: USD, euro, nhân dân tệ và bảng Anh biến động ra sao?

Ngân hàng vừa cập nhật biểu tỷ giá đối với 20 ngoại tệ phổ biến. Trong đó, USD được niêm yết bán ra ở mức 26.520 đồng/USD, euro vượt 30.700 đồng/EUR, dinar Kuwait tiếp tục là đồng tiền có giá bán cao nhất trong danh sách.

USD được niêm yết bán ra ở mức 26.520 đồng/USD, euro vượt 30.700 đồng/EUR, bảng Anh trên 35.700 đồng/GBP, còn nhân dân tệ được bán ra ở mức 3.950,33 đồng/CNY. (Ảnh minh họa).

USD được niêm yết bán ra ở mức 26.520 đồng/USD, euro vượt 30.700 đồng/EUR, bảng Anh trên 35.700 đồng/GBP, còn nhân dân tệ được bán ra ở mức 3.950,33 đồng/CNY. (Ảnh minh họa).

Theo biểu tỷ giá ngoại tệ mới được Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) công bố, USD được niêm yết ở mức 26.110 đồng/USD (mua tiền mặt), 26.140 đồng/USD (mua chuyển khoản) và 26.520 đồng/USD (bán ra).

EUR có giá mua tiền mặt 29.250,63 đồng/EUR, mua chuyển khoản 29.546,09 đồng/EUR và bán ra 30.792,68 đồng/EUR. Trong khi đó, GBP được giao dịch ở mức 34.248,46 đồng/GBP (mua tiền mặt), 34.594,40 đồng/GBP (mua chuyển khoản) và 35.702,23 đồng/GBP (bán ra). Đối với JPY, tỷ giá lần lượt là 154,55 đồng, 156,11 đồng và 166,01 đồng/JPY.

Ở nhóm ngoại tệ khác, AUD được niêm yết ở mức 17.943,94 - 18.125,20 - 18.705,63 đồng/AUD (mua tiền mặt - mua chuyển khoản - bán ra); SGD là 19.884,21 - 20.085,06 - 20.769,76 đồng/SGD; THB là 691,12 - 767,91 - 800,47 đồng/THB; CAD là 18.225,83 - 18.409,93 - 18.999,48 đồng/CAD; CHF là 31.490,94 - 31.809,03 - 32.827,67 đồng/CHF.

Đối với các ngoại tệ châu Á, HKD được niêm yết ở mức 3.262,82 - 3.295,77 - 3.421,79 đồng/HKD; CNY ở mức 3.789,48 - 3.827,76 - 3.950,33 đồng/CNY; KRW ở mức 15,55 - 17,27 - 18,74 đồng/KRW.

Ngân hàng không niêm yết giá mua tiền mặt đối với DKK, INR, KWD, MYR, NOK, RUB, SAR và SEK. Giá mua chuyển khoản và bán ra của các đồng tiền này lần lượt là 3.941,98 - 4.092,70 đồng/DKK; 271,11 - 282,78 đồng/INR; 85.024,70 - 89.145,56 đồng/KWD; 6.376,87 - 6.515,58 đồng/MYR; 2.696,32 - 2.810,65 đồng/NOK; 322,71 - 357,22 đồng/RUB; 6.976,07 - 7.276,28 đồng/SAR và 2.666,67 - 2.779,73 đồng/SEK.

Trong bảng niêm yết, dinar Kuwait (KWD) tiếp tục là ngoại tệ có giá bán ra cao nhất, đạt 89.145,56 đồng/KWD, trong khi won Hàn Quốc (KRW) là đồng tiền có mức giá bán thấp nhất, ở 18,74 đồng/KRW.

Vũ Đậu

Nguồn Doanh nhân & Công lý: https://doanhnhan.congly.vn/ty-gia-ngoai-te-ngay-28-7-usd-euro-nhan-dan-te-va-bang-anh-bien-dong-ra-sao.html